Khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác”. Cổ đông nhận cổ tức là người sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần và đủ điều kiện được chia cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (tùy từng loại cổ phần).
Theo khoản 1 Điều 117 Luật doanh nghiệp 2020: “Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức”.
Khoản 4 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau: “Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên....”
Khoản 3 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau: “Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật”.
Theo Điều 136 Luật doanh nghiệp 2020, trường hợp việc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật này, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận.
Trong hoạt động của công ty cổ phần, việc chia cổ tức là một nội dung quan trọng, thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh và sự gắn bó lợi ích giữa công ty với các cổ đông. Vậy, cổ đông nhận cổ tức là ai và pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của họ? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
I. Tìm hiểu về cổ đông nhận cổ tức
1. Cổ đông nhận cổ tức là ai?
Cổ đông nhận cổ tức là người sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần và đủ điều kiện được chia cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (tùy từng loại cổ phần). Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, người được chia cổ tức là cổ đông phổ thông hoặc cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức. Việc nhận cổ tức thể hiện quyền sở hữu và sự hưởng lợi của cổ đông đối với phần lợi nhuận được chia từ hoạt động kinh doanh của công ty.
2. Cổ tức là gì đối với cổ đông nhận cổ tức?
Khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác”.
Như vậy, cổ tức là phần lợi nhuận ròng của công ty được chia cho cổ đông theo quy định. Với cổ đông nhận cổ tức, đây là nguồn thu nhập chính đáng từ việc đầu tư, đồng thời cũng là chỉ dấu cho thấy hoạt động tài chính của công ty đang ổn định và sinh lời.
3. Cổ đông nhận cổ tức được hưởng những lợi ích gì?
Theo Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020, bên cạnh việc nhận cổ tức, cổ đông còn được hưởng nhiều lợi ích khác như:
- Tham gia và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề của công ty.
- Có quyền xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty theo quy định.
- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định khác.
- Khi công ty phát hành thêm cổ phần, cổ đông hiện hữu thường có quyền ưu tiên mua số cổ phần này tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện tại.
Ngoài các quyền cơ bản trên, tùy từng loại cổ phần (cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức...) và tỷ lệ sở hữu cổ phần mà cổ đông hoặc nhóm cổ đông sẽ có thêm những quyền khác biệt theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Tìm hiểu về cổ đông nhận cổ tức
II. Quy định pháp luật về cổ đông nhận cổ tức
1. Cổ phần ưu đãi cổ tức đối với cổ đông nhận cổ tức
Theo khoản 1 Điều 117 Luật doanh nghiệp 2020: “Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức”.
Như vậy, cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần mà người sở hữu được trả cổ tức với mức cao hơn so với cổ phần phổ thông hoặc với một mức cố định hàng năm. Mức cổ tức cụ thể và phương thức xác định cổ tức ưu đãi sẽ được quy định chi tiết trong Điều lệ công ty.
2. Quyền của cổ đông nhận cổ tức sở hữu cổ phần ưu đãi
Những cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền theo khoản 2 Điều 117 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:
- Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;
- Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
- Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Các quy định pháp luật liên quan đến việc trả cổ tức cho cổ đông nhận cổ tức
Việc trả cổ tức cho cổ đông nhận cổ tức được quy định tại Điều 135 Luật doanh nghiệp như sau:
- Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
- Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.
- Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức.
- Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
- Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Quy định về trả cổ tức
III. Giải đáp thắc mắc pháp lý liên quan đến cổ đông nhận cổ tức
1. Thời hạn trả cổ tức cho cổ đông nhận cổ tức là bao lâu?
Khoản 4 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau: “Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên....”
Như vậy, thời hạn trả cổ tức cho cổ đông là trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.
2. Thông báo trả cổ tức cho cổ đông nhận cổ tức phải bao gồm những nội dung nào?
Theo Khoản 4 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020, thông báo về trả cổ tức cho công đông phải bao gồm các nội dung sau đây:
- Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;
- Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
- Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
- Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
- Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Cổ đông nhận cổ tức có phải hoàn trả số tiền, tài sản khác đã nhận khi công ty trả cổ tức trái pháp luật?
Theo Điều 136 Luật doanh nghiệp 2020: “Trường hợp việc thanh toán cổ phần được mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật này, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại”.
Như vậy, trường hợp trả cổ tức trái quy định thì cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận.
4. Cổ đông nhận cổ tức có bị đánh thuế thu nhập cá nhân không?
Theo điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản thu nhập chịu thuế gồm:
“. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.”
Như vậy, thu nhập từ cổ tức là một trong các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế suất và các quy định chi tiết sẽ được điều chỉnh bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Cổ đông nhận cổ tức bằng tài sản thay vì tiền mặt có hợp pháp không?
Khoản 3 Điều 135 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về trả cổ tức như sau: “Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, việc trả cổ tức bằng tài sản thay vì tiền mặt là hợp pháp nếu được quy định tại Điều lệ công ty theo quy định nêu trên.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về cổ đông nhận cổ tức
Trên đây là bài viết của NPLaw về cổ đông nhận cổ tức hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.