Cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận là vấn đề thường gặp trong công ty cổ phần. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận là vấn đề thường gặp trong công ty cổ phần. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận
Cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận là công cụ pháp lý quan trọng giúp công ty cổ phần quản lý cơ cấu cổ đông và duy trì sự ổn định, đặc biệt trong giai đoạn đầu thành lập hoặc khi có thỏa thuận chặt chẽ giữa các bên. Đây là loại cổ phần mà việc mua bán, chuyển nhượng bị hạn chế trong một khoảng thời gian hoặc điều kiện nhất định, thường được ghi rõ trong Điều lệ công ty hoặc cổ phiếu tương ứng và tuân thủ pháp luật về doanh nghiệp.
II. Tìm hiểu về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận
Để hiểu rõ hơn về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận và các vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có nghĩa là gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Theo đó, có thể hiểu rằng:
- Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty thành các phần bằng nhau.
- Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách là cổ đông của công ty cổ phần. Cổ phần thuộc mỗi loại tạo cho người sở hữu các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Mặt khác, theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập, theo đó, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Kết luận lại, cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận là loại cổ phần mà việc mua bán, chuyển nhượng bị hạn chế bởi các điều khoản được thỏa thuận trong Điều lệ công ty hoặc theo hợp đồng giữa các cổ đông để đảm bảo sự ổn định hoặc giúp quản lý chặt chẽ cơ cấu cổ đông trong giai đoạn đầu.
2. Có những hình thức nào để xác định cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần là nguyên tắc cơ bản theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025). Theo đó, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ người nào khác. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép việc giới hạn chuyển nhượng cổ phần thông qua các hình thức thỏa thuận sau:
- Sự thỏa thuận được quy định trong Điều lệ công ty: Điều lệ công ty quy định rõ ràng về hạn chế chuyển nhượng cổ phần cũng như các điều kiện, thời hạn liên quan đến chuyển nhượng.
- Thông qua hợp đồng hạn chế chuyển nhượng cổ phần: Là văn bản thỏa thuận giữa các cổ đông, có thể được bổ sung ngoài Điều lệ công ty, quy định chi tiết hơn về việc hạn chế chuyển nhượng (như quyền từ chối chuyển nhượng, quyền ưu tiên mua lại cổ phần khi có ý định bán) cùng các quyền và nghĩa vụ khác.
Như vậy, những hình thức xác định cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận được ghi nhận trong Điều lệ công ty hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa các cổ đông.
3. Khi nào thì cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có thể được gỡ bỏ?
Căn cứ khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) có quy định cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Theo đó, cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có thể được gỡ bỏ khi:
- Theo sự thỏa thuận và đồng ý gỡ bỏ giữa các cổ đông trong trường hợp thỏa thuận bằng văn bản hạn chế chuyển nhượng cổ phần;
- Theo thời hạn giới hạn chuyển nhượng cổ phần trong Điều lệ công ty;
- Được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tóm lại, cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có thể được gỡ bỏ trong các trường hợp nêu trên.
4. Cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có thể gây rủi ro gì cho nhà đầu tư?
Việc thỏa thuận giới hạn chuyển nhượng cổ phần có thể gây ra các rủi ro nhất định cho nhà đầu tư trong việc đầu tư kinh doanh hoặc có nhu cầu mua bán, chuyển nhượng cổ phần, cụ thể:
- Khó chuyển nhượng và mất thời gian: Hạn chế số lượng người mua tiềm năng, khiến cổ phần khó bán ra nhanh chóng hoặc phải chờ đợi lâu.
- Hạn chế quyền tự do chuyển nhượng: Nhà đầu tư phải chào bán cho các cổ đông hiện hữu trước khi bán cho người ngoài, làm mất cơ hội tìm kiếm giá tốt hơn. Trong một số trường hợp phải xin phép Đại hội đồng cổ đông hoặc các cổ đông khác, có thể bị từ chối, cản trở việc thoái vốn.
- Giảm giá trị và sự linh hoạt cho các nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến chuyển nhượng cổ phần, đòi hỏi phải đàm phán các điều khoản thật minh bạch và chi tiết.

Như vậy, cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có thể dẫn đến một số rủi ro nhất định nêu trên cho nhà đầu tư.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận
Tìm hiểu các quy định pháp luật về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Luật pháp quy định như thế nào về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
Theo quy định trên, cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty hoặc theo thỏa thuận giữa các cổ đông.
2. Cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận có phải đăng ký với cơ quan chức năng không?
Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).
Theo khoản 6, 7 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) có quy định:
- Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
- Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.
Như vậy, pháp luật không có quy định về việc cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận phải đăng ký với cơ quan chức năng, mà các cổ đông phải tuân thủ quy định theo Điều lệ, thỏa thuận cổ đông về việc hạn chế chuyển nhượng hoặc thủ tục nội bộ của công ty.
3. Những vi phạm thường gặp nếu cổ đông bán cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Những vi phạm các cổ đông thường gặp khi bán cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận như sau:
- Vi phạm thỏa thuận trong Điều lệ công ty: Không tuân thủ điều khoản về hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong Điều lệ công ty như quyền ưu tiên mua, theo đó, cổ đông muốn chuyển nhượng phải chào mua cho các cổ đông hiện hữu trước, nhưng lại chuyển nhượng cho bên ngoài mà chưa thực hiện quyền này.
- Chuyển nhượng không đúng hình thức, thủ tục: Điều lệ có thể quy định cổ đông phải xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền nội bộ trước khi chuyển nhượng hoặc phải tuân thủ trình tự thủ tục theo quy định.
- Vi phạm các điều kiện chuyển nhượng: Điều lệ cấm chuyển nhượng cho đối thủ cạnh tranh hoặc yêu cầu bên nhận phải đáp ứng điều kiện nhất định (ví dụ: có kinh nghiệm trong ngành).

Do đó, những vi phạm nêu trên thường gặp khi cổ đông bán cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nếu cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận nhưng vẫn được chuyển nhượng, ai sẽ chịu trách nhiệm?
Theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
Đồng thời theo khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định cổ đông có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
Theo đó, nếu cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận nhưng vẫn được chuyển nhượng, trách nhiệm thuộc về bên chuyển nhượng (cổ đông) vì đã vi phạm nghĩa vụ của cổ đông hoặc vi phạm thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng hạn chế chuyển nhượng giữa các cổ đông.
2. Làm thế nào để xử lý khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp như sau:
- Thương lượng giữa các bên.
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
-
Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.
Đồng thời tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cũng quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận các bên có thể thực hiện theo điều khoản giải quyết tranh chấp được thỏa thuận trong Điều lệ công ty hoặc văn bản thỏa thuận cổ đông theo các hình thức thương lượng, hòa giải hoặc nhờ sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Tòa án và Trọng tài thương mại (trường hợp có thỏa thuận Trọng tài).
3. Nếu vi phạm quy định về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận, doanh nghiệp sẽ bị xử lý ra sao?
Nếu vi phạm quy định về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận, doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều lệ công ty, văn bản thỏa thuận cổ đông, bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo hành vi và mức độ vi phạm. Cụ thể:
- Xử lý theo quy định tại Điều lệ công ty và văn bản thỏa thuận cổ đông về việc hạn chế chuyển nhượng: Cổ đông vi phạm chuyển nhượng cổ phần phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc phạt vi phạm theo thỏa thuận căn cứ tại Điều 13, Điều 360 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 300, 301 Luật thương mại 2005. Và hợp đồng chuyển nhượng trái quy định sẽ bị vô hiệu do vi phạm điều khoản hạn chế chuyển nhượng theo khoản 1 Điều 407 Bộ luật dân sự 2015.
- Xử phạt hành chính: Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về chuyển nhượng cổ phần. Chẳng hạn, theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng cổ phần trong thời gian xử lý hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước do trách nhiệm cá nhân thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) trừ một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi chuyển nhượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng, hành vi cố ý chuyển nhượng loại cổ phần bị hạn chế với mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). Theo đó, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm hoặc khung hình phạt nặng nhất là chung thân.
Có thể thấy, nếu vi phạm quy định về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận, doanh nghiệp sẽ bị xử lý như trên.
4. Cổ đông có thể kiện ai nếu quyền lợi của họ bị xâm phạm do cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cũng quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 429 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Theo đó, nếu quyền lợi cổ đông bị xâm phạm do vi phạm thỏa thuận giới hạn chuyển nhượng, cổ đông có thể kiện bên chuyển nhượng có thể là cá nhân, tổ chức là cổ đông thực hiện hành vi vi phạm về việc chuyển nhượng cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng được quy định trong Điều lệ công ty hoặc văn bản thỏa thuận cổ đông.
5. Những biện pháp nào có thể được áp dụng để ngăn chặn việc vi phạm quy định về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Để ngăn chặn vi phạm quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần, các bên cần kết hợp các biện pháp pháp lý chặt chẽ như quy định rõ ràng về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong Điều lệ công ty và thỏa thuận cổ đông, đồng thời áp dụng chế tài xử phạt. Cụ thể:
- Xây dựng hệ thống pháp lý nội bộ:
- Điều lệ công ty: Quy định rõ ràng các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng, thời hạn, điều kiện chuyển nhượng (ví dụ: ưu tiên chào bán cho cổ đông hiện hữu).
- Hợp đồng cổ đông: Thỏa thuận chi tiết và ràng buộc hơn Điều lệ, bao gồm nghĩa vụ không cạnh tranh, quyền ưu tiên mua, quyền phủ quyết chuyển nhượng.
- Ghi nhận hạn chế trên Giấy chứng nhận cổ phần: Nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng của cổ đông về việc hạn chế chuyển nhượng.
- Thủ tục chuyển nhượng chặt chẽ: Yêu cầu người nhận chuyển nhượng cam kết tuân thủ thỏa thuận, công ty từ chối đăng ký chuyển nhượng nếu vi phạm.
- Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm và chế tài: Điều lệ công ty hoặc văn bản thỏa thuận giữa các cổ đông về hạn chế chuyển nhượng cần quy định biện pháp xử lý khi vi phạm như yêu cầu bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm theo thỏa thuận hoặc có thể tuyên bố giao dịch chuyển nhượng cổ phần vô hiệu.
Như vậy, những biện pháp trên có thể được áp dụng để ngăn chặn việc vi phạm quy định về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về cổ phần bị giới hạn chuyển nhượng theo thỏa thuận mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.