Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong hoạt động quản lý doanh nghiệp, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ tài sản của các bên. Bài viết sau sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan, thủ tục thực hiện cũng như những lưu ý cần biết khi tiến hành giao nộp tài sản từ chi nhánh về công ty mẹ.

Trong hoạt động quản lý doanh nghiệp, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ tài sản của các bên. Bài viết sau sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan, thủ tục thực hiện cũng như những lưu ý cần biết khi tiến hành giao nộp tài sản từ chi nhánh về công ty mẹ.

I. Thực trạng liên quan đến giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ

Hiện nay, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ vẫn gặp một số khó khăn và bất cập trong thực tiễn. Một số chi nhánh chưa thực hiện đầy đủ thủ tục bàn giao tài sản, dẫn đến thiếu minh bạch trong quản lý tài chính và rủi ro pháp lý cho cả chi nhánh lẫn công ty mẹ. 

Ngoài ra, còn tồn tại trường hợp chi nhánh sử dụng tài sản chưa đúng mục đích hoặc không báo cáo kịp thời, gây khó khăn trong việc kiểm soát, đánh giá tình hình tài sản. 

Thực trạng này cho thấy nhu cầu cần có hướng dẫn pháp lý rõ ràng, quy trình quản lý chặt chẽ và sự phối hợp đồng bộ giữa chi nhánh và công ty mẹ để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ 

Để đảm bảo việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ diễn ra đúng pháp luật, các doanh nghiệp cần nắm rõ những quy định hiện hành về quản lý, bàn giao và sử dụng tài sản giữa chi nhánh và công ty mẹ. Việc hiểu rõ khung pháp lý không chỉ giúp thực hiện đúng thủ tục mà còn hạn chế rủi ro tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong quá trình chuyển giao tài sản.

1. Giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ là gì? 

Giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ là hoạt động chuyển giao toàn bộ hoặc một phần tài sản, bao gồm tiền, thiết bị, hàng hóa, và các tài sản khác đang thuộc quyền quản lý của chi nhánh về công ty mẹ. 

Việc này thường được thực hiện khi chi nhánh chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc theo yêu cầu quản lý nội bộ của công ty mẹ. 

Hoạt động giao nộp tài sản không chỉ đảm bảo sự minh bạch trong quản lý tài chính mà còn giúp công ty mẹ kiểm soát và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến tài sản của doanh nghiệp.

2. Khi nào bắt buộc phải giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ?

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. (theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020).

Do đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có vốn riêng và cũng không có tư cách pháp nhân.

Như vậy, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ trở nên bắt buộc trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể, khi chi nhánh chấm dứt hoạt động hoặc bị giải thể theo quyết định của công ty mẹ, toàn bộ tài sản của chi nhánh phải được bàn giao về công ty mẹ để quản lý và sử dụng tiếp. 

Bên cạnh đó, khi công ty mẹ tiến hành tái cơ cấu, sáp nhập hoặc chuyển đổi mô hình chi nhánh, việc giao nộp tài sản cũng là yêu cầu cần thực hiện. Ngoài ra, pháp luật và Điều lệ công ty có thể quy định các trường hợp khác mà chi nhánh phải thực hiện giao nộp tài sản nhằm đảm bảo minh bạch, đúng quy trình quản lý tài chính và trách nhiệm pháp lý của các bên.

3. Trình tự, thủ tục giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ được pháp luật quy định như thế nào? 

Hiện nay, khi đăng ký hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp có thể lựa chọn hai hình thức hạch toán cho chi nhánh, đó là hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc. Việc lựa chọn hình thức hạch toán nào là tùy thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp.

Hiện nay, pháp luật không có quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ; theo đó, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ thường được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

  1. Lập danh mục tài sản: Chi nhánh thống kê đầy đủ các tài sản thuộc quyền quản lý, bao gồm tiền, hàng hóa, thiết bị, tài sản cố định và các tài sản khác.
  2. Kiểm kê và đánh giá: Chi nhánh và đại diện công ty mẹ tiến hành kiểm kê, đánh giá giá trị và tình trạng của từng tài sản, lập biên bản xác nhận.
  3. Lập hồ sơ bàn giao: Căn cứ vào danh mục và biên bản kiểm kê, chi nhánh lập hồ sơ bàn giao tài sản, kèm theo các chứng từ, hợp đồng liên quan nếu có.
  4. Bàn giao thực tế: Chi nhánh tiến hành chuyển giao tài sản về công ty mẹ theo hồ sơ đã lập, đồng thời công ty mẹ kiểm nhận và ký xác nhận.
  5. Hoàn tất thủ tục quản lý: Công ty mẹ cập nhật, ghi nhận tài sản vào sổ sách kế toán và quản lý theo đúng quy định pháp luật.

Quá trình này cần được thực hiện một cách chặt chẽ, minh bạch nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả chi nhánh và công ty mẹ, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ 

Để giúp doanh nghiệp và các chi nhánh hiểu rõ hơn về quy trình cũng như trách nhiệm pháp lý liên quan, bài viết sẽ giải đáp các thắc mắc thường gặp về giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ, từ các tình huống thực tiễn đến những quy định pháp luật cần lưu ý.

1. Giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ có cần thông báo cho cơ quan thuế không? 

Bên cạnh quy định về trách nhiệm kê khai thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) của trụ sở chính công ty cổ phần thì tùy theo mỗi trường hợp cụ thể, chi nhánh (là đơn vị phụ thuộc) của công ty cổ phần cũng có trách nhiệm khai, nộp thuế GTGT.

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính

Chi nhánh cùng địa bàn cấp tỉnh với trụ sở chính sẽ kê khai và nộp thuế GTGT tại Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

Trường hợp tỉnh, thành phố đó quyết định phân cấp nguồn thu thì: công ty cổ phần tính thuế, phân bổ thuế GTGT phải nộp cho địa bàn cấp huyện nơi phát sinh nguồn thu (nơi có chi nhánh).

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính thì thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế GTGT tập trung cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của công ty cổ phần (trụ sở chính). Đồng thời, công ty cổ phần phân bổ số tiền thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh nơi có chi nhánh.

Hồ sơ khai thuế GTGT trong trường hợp này bao gồm:

  • Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT (tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
  • Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu (nộp cho tỉnh có chi nhánh) trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo Mẫu số 01-6/GTGT (tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:

  • Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh vận tải của công ty cổ phần mà các tuyến đường vận tải đi qua địa bàn các tỉnh khác nơi công ty cổ phần đóng trụ sở chính.
  • Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm.
  • Thuế GTGT của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của công ty cổ phần là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chi nhánh hạch toán độc lập

Đối với chi nhánh trực tiếp bán hàng, sử dụng hoá đơn do chi nhánh đăng ký hoặc do công ty cổ phần đăng ký với cơ quan thuế quản lý chi nhánh, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì chi nhánh khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh (công ty cổ phần không phải phân bổ thuế GTGT về tỉnh nơi có chi nhánh). 

Theo đó, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ cần thông báo cho cơ quan thuế.

2. Ai chịu trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra thất thoát trong quá trình giao nộp tài sản từ chi nhánh cho công ty mẹ? 

Trong quá trình giao nộp tài sản từ chi nhánh cho công ty mẹ, trách nhiệm pháp lý sẽ thuộc về các bên liên quan tùy theo nguyên nhân gây thất thoát. Nếu thất thoát xảy ra do lỗi của chi nhánh, như quản lý kém, sử dụng tài sản sai mục đích hoặc không thực hiện đúng quy trình bàn giao, chi nhánh sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty. 

Trong trường hợp công ty mẹ không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc có sai sót trong quá trình nhận bàn giao, công ty mẹ cũng có thể phải chịu một phần trách nhiệm. 

Do đó, cả chi nhánh và công ty mẹ cần thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm kê, lập biên bản và ghi nhận tài sản để giảm thiểu rủi ro pháp lý.

3. Việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ có cần quyết định của Hội đồng thành viên/HĐQT không? 

Căn cứ Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần như sau:

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

- Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;

- Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết, quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

4. Trường hợp nghị quyết, quyết định do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết, quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết, quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết, quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông của công ty có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định nói trên.

Theo quy định trên, việc giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ thường cần có quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), tùy thuộc vào thẩm quyền quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

4. Trường hợp tài sản đã thế chấp, có thể giao nộp từ chi nhánh cho công ty mẹ không? 

Trong trường hợp tài sản của chi nhánh đã được thế chấp, việc giao nộp tài sản cho công ty mẹ không thể thực hiện một cách tự do mà cần tuân thủ các quy định pháp luật về nghĩa vụ đảm bảo. 

Cụ thể, chi nhánh và công ty mẹ phải xử lý nghĩa vụ với bên nhận thế chấp trước khi bàn giao, bao gồm việc xóa đăng ký thế chấp, chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận với bên nhận thế chấp hoặc được sự đồng ý của bên nhận thế chấp. 

Việc bàn giao tài sản khi còn thế chấp mà không thực hiện đúng quy định có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý và rủi ro tranh chấp cho cả chi nhánh và công ty mẹ. 

Do đó, các bên cần kiểm tra, giải quyết đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản thế chấp trước khi tiến hành giao nộp.

5. Thời hạn hoàn tất thủ tục giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ là bao lâu? 

Hiện nay, pháp luật không có quy định về Thời hạn hoàn tất thủ tục giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ, dựa trên tinh thần quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công

Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:

1. Lệ phí môn bài

a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

[...]

Bên cạnh đó, Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế quy định:

Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài

[...]

9. Lệ phí môn bài:

a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

[...]

Theo quy định trên, thời hạn kê khai và nộp lệ phí môn bài đối với chi nhánh thành lập trong 6 tháng cuối năm chậm nhất là 30 tháng 01 năm sau năm thành lập chi nhánh.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến giao nộp tài sản của chi nhánh cho công ty mẹ

Dịch vụ tư vấn pháp lý của CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ cung cấp giải pháp toàn diện cho các doanh nghiệp trong việc giao nộp tài sản từ chi nhánh về công ty mẹ. 

Tại Công ty Luật TNHH Ngọc Phú hỗ trợ khách hàng từ việc phân tích và xác định loại tài sản, đánh giá quyền sở hữu, đến hướng dẫn chi tiết các thủ tục pháp lý cần thiết để thực hiện chuyển giao đúng quy định của pháp luật. 

Ngoài ra, dịch vụ còn bao gồm tư vấn về quyền và nghĩa vụ của chi nhánh và công ty mẹ trong quá trình giao nộp tài sản, giải quyết các vấn đề phát sinh như tài sản đang thế chấp, tranh chấp quyền sở hữu, cũng như lập hồ sơ, hợp đồng và các văn bản pháp lý liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong toàn bộ quá trình. 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo