Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hiện nay, việc chứng thực chữ ký điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong các giao dịch thương mại và pháp lý. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký không chỉ đảm bảo tính hợp pháp cho các tài liệu điện tử mà còn góp phần nâng cao độ tin cậy và an toàn cho người sử dụng. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm các quy định về giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký hiện nay.

Hiện nay, việc chứng thực chữ ký điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong các giao dịch thương mại và pháp lý. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký không chỉ đảm bảo tính hợp pháp cho các tài liệu điện tử mà còn góp phần nâng cao độ tin cậy và an toàn cho người sử dụng. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của NPLaw để tìm hiểu thêm các quy định về giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký hiện nay.

Trong bối cảnh công nghệ số ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng chữ ký số để xác thực và bảo đảm tính pháp lý trong các giao dịch điện tử trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Đối với các tổ chức muốn cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký, việc xin giấy phép là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo rằng dịch vụ cung cấp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký không chỉ giúp tổ chức hoạt động hợp pháp, mà còn góp phần tạo niềm tin cho người sử dụng khi đảm bảo rằng dịch vụ chứng thực đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và bảo mật thông tin.

Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký là giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức có đủ điều kiện để thực hiện các hoạt động chứng thực chữ ký số. Hiện nay, Giấy phép này là một trong những điều kiện để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được phép hoạt động theo Điều 11 Nghị định 130/2018/NĐ-CP. 

Thế nào là giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký?

Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Bước 2: Thẩm tra hồ sơ và cấp phép:

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và cấp phép như sau:

  • Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp phép hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép.
  • Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

3. Điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký

Theo Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, điều kiện cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng gồm:

  • Chủ thể: là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Tài chính: Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 05 (năm) tỷ đồng; và Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường hợp cấp lại giấy phép).
  • Nhân sự: có nhân sự có bằng cấp, chuyên ngành phù hợp chịu trách nhiệm Quản trị hệ thống, vận hành hệ thống và cấp chứng thư số, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống.
  • Kỹ thuật: hệ thống thiết bị kỹ thuật và các phương án kỹ thuật, kiểm soát, dự phòng đảm bảo các yêu cầu theo quy định.

Như vậy, để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện nêu trên.

Theo khoản 1 Điều  11 Nghị định 130/2018/NĐ-CP về điều kiện hoạt động dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: “Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp”. Đồng thời, Điều 15 Nghị định này cũng quy định: “...Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép cho doanh nghiệp...”

Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký hiện nay là Bộ Thông tin và Truyền thông.

Các thắc mắc thường gặp liên quan đến giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký

Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 130/2018/NĐ-CP: “Để đảm bảo tính liên tục của việc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp có mong muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tối thiểu 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do hết hạn...”

Như vậy, khi Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sắp hết hạn, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động cung cấp dịch vụ thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định trên.

Theo khoản 3 Điều 107 Nghị định 15/2020/NĐ-CP xử lý vi phạm về điều kiện hoạt động trong lĩnh vực giao dịch điện tử: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng, cho thuê Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”.

Ngoài ra, hành vi chuyển nhượng trái phép Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng theo khoản 7 Điều 107 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

Như vậy, tổ chức chuyển nhượng Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và ước quyền sử dụng Giấy phép này từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định trên.

Theo điểm a khoản 2 Điều 107 Nghị định 15/2020/NĐ-CP: 

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 

a) Làm thủ tục xin gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng không đúng thời gian quy định;”

Như vậy, hành vi gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số không đúng thời gian thì tổ chức sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 130/2018/NĐ-CP về thay đổi nội dung giấy phép như sau:

“1. Thay đổi nội dung giấy phép được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch.

...

Thời hạn của giấy phép thay đổi là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp”.

Như vậy, thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được cấp lại sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.

Theo điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 130/2018/NĐ-CP về tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số: 

“2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao thuộc một trong các trường hợp sau: 

a) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ theo khoản 1 Điều này;”

Như vậy, tổ chức bị tạm đình chỉ Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số thì phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao theo quy định trên.

Trên đây là bài viết của NPLaw về quy định giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.a

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo