Hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phổ biến trong giao dịch dân sự và kinh doanh. Đất đai không chỉ là tài sản giá trị mà còn mang tính pháp lý đặc thù, yêu cầu sự chính xác trong từng nội dung hợp đồng. Vậy hợp đồng này được pháp luật quy định như thế nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

I. Tìm hiểu về hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là một hình thức giao dịch bảo đảm quan trọng trong các hoạt động kinh tế và dân sự, giúp bảo vệ quyền lợi của bên nhận bảo lãnh, đồng thời giúp bên được bảo lãnh tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn hoặc thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch quan trọng. Tuy nhiên, do đất đai là tài sản đặc biệt với nhiều quy định pháp lý nghiêm ngặt, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất cần được lập bằng văn bản, đáp ứng đầy đủ nội dung theo luật định để đảm bảo tính pháp lý. Việc nắm rõ các quy định và quy trình liên quan sẽ giúp các bên tránh được rủi ro pháp lý và tranh chấp phát sinh.

II. Quy định pháp luật về hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

1. Thế nào là hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trước đây, theo quy định tại Luật đất đai 2003, người sử dụng đất được quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 106.

Tuy nhiên, quy định hiện nay đã không ghi nhận quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất, nhưng đồng thời không có quy định cấm giao dịch bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất này. Cụ thể theo khoản 1 Điều 27 Luật đất đai 2024: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan”.

Do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 335 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.

Theo đó, có thể hiểu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, trong đó bên bảo lãnh dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu hợp pháp của mình làm tài sản bảo đảm để cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh.

2. Những nội dung cần có hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hiện nay không có quy định cụ thể về nội dung của hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất. Thông thường, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất cần đảm bảo các nội dung chính sau:

  • Thông tin các bên tham gia hợp đồng.
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh.
  • Tài sản bảo lãnh.
  • Phương thức xử lý tài sản bảo lãnh.
  • Thời hạn của hợp đồng bảo lãnh.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Điều khoản giải quyết tranh chấp.
  • Các điều khoản chung.

III. Một số thắc mắc về hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

1. Các trường hợp hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu

Điều 122 Bộ luật dân sự 2015: “Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác”.

Theo đó, các điều kiện quy định tại Điều 117 bao gồm:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức phù hợp quy định pháp luật.

Như vậy, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu khi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định nêu trên.

2. Có cần phải công chứng hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất không

Hiện nay không có quy định về hình thức hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, các bên khi lập hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

3. Có được gia hạn hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất không

Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015: “Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng”. Do đó, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất có thể được gia hạn nếu các bên có thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất không

Trên đây là bài viết của NPLaw về hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.