Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản là vấn đề thường xảy ra trong quá trình giao kết hợp đồng. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản là một trong những vấn đề thường gặp trong quá trình giao kết hợp đồng và dẫn đến nhiều hệ lụy phát sinh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Sự ảnh hưởng của hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản

Hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích của các bên trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng. Việc không ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng có thể không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của mỗi bên dẫn đến khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp, vì các bên không có căn cứ rõ ràng để xác định trách nhiệm và nghĩa vụ. Ngoài ra, có thể gây khó khăn trong việc thực thi, dẫn đến tranh chấp, thiệt hại và các rủi ro pháp lý khác cho cả hai bên. 

II. Tìm hiểu về hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản

Để hiều rõ hơn về hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản và tầm quan trọng của việc ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng BOO. Hãy cùng NPLaw theo dõi bài viết bên dưới.

1. Khi nào thì hợp đồng BOO được coi là không ghi rõ các điều khoản?

Hợp đồng BOO được coi là không ghi rõ các điều khoản khi các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng không rõ ràng, đầy đủ hoặc không đáp ứng các yêu cầu pháp lý, dẫn đến việc hợp đồng có thể bị xem là vô hiệu hoặc gây khó khăn trong quá trình giải thích và thực hiện. Cụ thể:

  • Ngôn ngữ mơ hồ, mâu thuẫn: Việc sử dụng các từ ngữ không rõ ràng, đa nghĩa, hoặc mâu thuẫn với nhau trong cùng một điều khoản hoặc giữa các điều khoản khác nhau có thể khiến hợp đồng trở nên không minh bạch.
  • Không xác định rõ quyền và nghĩa vụ: Hợp đồng không nêu rõ trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên một cách cụ thể, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện và giải quyết tranh chấp.
  • Thiếu các thỏa thuận bổ sung: Các bên có thể không thỏa thuận trước các vấn đề quan trọng hoặc các thỏa thuận này không được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng. Việc giải thích điều khoản sẽ phụ thuộc vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước và tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
  • Không có hoặc thiếu điều khoản thi hành: Hợp đồng không có điều khoản quy định rõ thời điểm và cách thức các điều khoản bắt đầu có hiệu lực, gây khó khăn khi các bên thực hiện nghĩa vụ pháp lý.

Như vậy, hợp đồng BOO được coi là không ghi rõ các điều khoản khi có những dấu hiệu nêu trên.

2. Có những loại điều khoản nào thường không được ghi rõ trong hợp đồng BOO?

Trong quá trình thỏa thuận, giao kết hợp đồng các bên thường bỏ qua việc quy định chi tiết, rõ ràng các điều khoản cần thiết, những loại điều khoản thường không được ghi rõ trong hợp đồng BOO, gồm:

  • Điều khoản xử lý sự cố: Hợp đồng có thể không có các quy định chi tiết về cách xử lý khi xảy ra sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh), dẫn đến sự thiếu rõ ràng về trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên.
  • Điều khoản bồi thường thiệt hại hoặc xử phạt vi phạm: Mặc dù có quy định chung về bồi thường, nhưng hợp đồng có thể không chi tiết hóa các tình huống cụ thể gây thiệt hại, cách tính mức bồi thường, hoặc các trường hợp miễn trừ trách nhiệm, vì vậy các bên phải dựa vào quy định của luật pháp dân sự để xác định.
  • Điều khoản chấm dứt dự án: Hợp đồng có thể không quy định rõ ràng các trường hợp chấm dứt hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên khi dự án bị giải thể, hoặc quy trình thanh lý hợp đồng.
  • Điều khoản về giá và thanh toán: Các thỏa thuận về giá và phương thức thanh toán có thể không chi tiết và rõ ràng trong hợp đồng, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến biến động thị trường hoặc điều chỉnh giá theo thời gian. Theo đó, các bên sẽ phải dựa vào các quy định của luật pháp để xác định.

Theo đó, các bên nên lưu ý quy định chi tiết, đầy đủ các điều khoản cần thiết trong quá trình giao kết để việc thực hiện hợp đồng được dễ dàng hơn. Việc các bên không có thỏa thuận rõ ràng về những điều khoản cần thiết có thể dẫn đến tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. 

3. Tại sao việc ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng BOO lại quan trọng?

Việc ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng BOO là cực kỳ quan trọng để xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng và làm cơ sở giải quyết tranh chấp. Theo đó:

  • Đảm bảo tính pháp lý: Hợp đồng có các điều khoản rõ ràng, hợp pháp sẽ trở thành cơ sở pháp lý vững chắc cho toàn bộ dự án, đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng quy định của pháp luật.
  • Cơ sở giải quyết tranh chấp: Khi có bất kỳ mâu thuẫn hoặc tranh chấp xảy ra, các điều khoản đã ghi rõ trong hợp đồng sẽ là cơ sở chính để giải thích, làm rõ và xử lý vấn đề một cách công bằng.
  • Tối ưu hóa lợi ích: Việc nắm rõ các điều khoản giúp các bên hiểu rõ phạm vi, giới hạn, điều kiện và trách nhiệm pháp lý, từ đó có thể tối đa hóa lợi ích của mình mà không vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận.
  • Tạo sự tin tưởng: Một hợp đồng rõ ràng, minh bạch sẽ giúp xây dựng lòng tin giữa các bên tham gia, góp phần vào sự thành công của dự án. 

Tóm lại, việc ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng BOO rất quan trọng vì hợp đồng là căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm pháp lý của mỗi bên trong việc thực hiện dự án và giải quyết nếu có phát sinh tranh chấp.

4. Hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản có thể dẫn đến tranh chấp không?

Nếu hợp đồng BOO không được ghi rõ các điều khoản, tranh chấp hoàn toàn có thể xảy ra. Điều khoản không rõ ràng có thể dẫn đến mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ của các bên, dẫn đến việc không thực hiện hoặc thực hiện sai hợp đồng. Chẳng hạn như:

  • Sự không đồng thuận về cách thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên;
  • Việc diễn giải khác nhau về quyền lợi và nghĩa vụ;
  • Hành vi vi phạm nghĩa vụ mà hợp đồng không có quy định rõ ràng để xử lý;
  • Các vấn đề phát sinh ngoài hợp đồng liên quan đến hợp đồng BOO cũng có thể trở thành nguyên nhân tranh chấp nếu không được quy định rõ trong hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng BOO không quy định rõ điều khoản có khả năng cao dẫn đến tranh chấp. Khi hợp đồng thiếu rõ ràng, các bên có thể có những cách hiểu và giải thích khác nhau, gây ra bất đồng trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Có quy định nào yêu cầu hợp đồng BOO phải ghi rõ các điều khoản không?

Theo Điểm e Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024, hợp đồng BOO là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc Nhà nước nhượng quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư để xây dựng, sở hữu, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chấm dứt hợp đồng. Trong đó, doanh nghiệp dự án PPP là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập có mục đích duy nhất để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP theo khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

Do hợp đồng BOO là loại hợp đồng dự án PPP nên phải có các nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2025, cụ thể bao gồm:

  • Mục tiêu, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; thời hạn hợp đồng;
  • Phạm vi và yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;
  • Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phương án tài chính, trong đó có kế hoạch thu xếp tài chính; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, trong đó có phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều chỉnh; vốn nhà nước trong dự án PPP và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có);
  • Điều kiện sử dụng đất và tài nguyên khác; phương án tổ chức xây dựng công trình phụ trợ; yêu cầu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả kháng;
  • Trách nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan; thiết kế; tổ chức thi công; kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng trong giai đoạn xây dựng; nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư và xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án;
  • Trách nhiệm trong việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp liên tục, ổn định; điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng; quyền sở hữu, quyền quản lý, khai thác các loại tài sản liên quan đến dự án; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP; thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của bên thứ ba đối với nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng;
  • Phương án xử lý trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự để tiếp tục thực hiện hợp đồng; biện pháp xử lý, bồi thường, xử phạt trong trường hợp một trong các bên vi phạm hợp đồng;
  • Trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo mật thông tin; chế độ báo cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát;
  • Các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên; quyền của bên cho vay; thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên khi thanh lý hợp đồng;
  • Ưu đãi, bảo đảm đầu tư, phương án chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu, bảo đảm cân đối ngoại tệ, các loại bảo hiểm (nếu có);
  • Pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Ngoài ra, hợp đồng dự án PPP phải xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp nhà đầu tư không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, hợp đồng dự án PPP phải quy định nhà đầu tư thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp dự án PPP quy định tại Luật này.

Như vậy, các bên phải đảm bảo quy định rõ các điều khoản, nội dung nêu trên trong hợp đồng BOO khi giao kết thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật.

2. Nếu hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản, bên nào có quyền yêu cầu làm rõ?

Nếu hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản, mỗi bên trong hợp đồng BOO đều có quyền yêu cầu làm rõ các điều khoản không được ghi rõ. Nếu hợp đồng không rõ ràng, bất kỳ bên nào đều có quyền đề nghị làm rõ và sửa đổi lại hợp đồng.

Theo Điều 50 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định việc sửa đổi hợp đồng dự án PPP phải quy định trong hợp đồng và được các bên xem xét khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng hoặc khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc có sự thay đổi về quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phương án kỹ thuật, tài chính của dự án, giá, phí sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp;
  • Điều chỉnh một trong các bên ký kết hợp đồng;
  • Điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 của Luật này;
  • Trường hợp khác thuộc thẩm quyền của cơ quan ký kết hợp đồng mà không làm thay đổi chủ trương đầu tư, mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án.

Đồng thời căn cứ theo Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giải thích hợp đồng như sau:

  • Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
  • Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
  • Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
  • Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
  • Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
  • Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.

Như vậy, nếu hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản, bất kỳ bên nào đều có quyền đề nghị làm rõ và sửa đổi lại hợp đồng theo quy định trên.

3. Luật nào quy định về việc xử lý hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản trong lĩnh vực đầu tư?

Luật quy định về việc xử lý hợp đồng BOO khi không ghi rõ các điều khoản trong lĩnh vực đầu tư bao gồm:

  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020: Quy định rõ các lĩnh vực và điều kiện để lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP, bao gồm hợp đồng BOO;
  • Bộ luật dân sự 2015: Quy định chung về hợp đồng;
  • Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Như vậy, việc xử lý hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản trong lĩnh vực đầu tư được quy định chủ yếu bởi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản có thể bị coi là vô hiệu hay không?

Theo Điều 407 Bộ Luật Dân sự 2015, quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

Theo Điều 47 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2025 có quy định hợp đồng dự án PPP phải xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp nhà đầu tư không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, hợp đồng dự án PPP phải quy định nhà đầu tư thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp dự án PPP quy định tại Luật này.

Theo quy định trên, hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản có thể bị coi là vô hiệu nếu các điều khoản đó pháp luật bắt buộc các bên phải thỏa thuận và quy định rõ ràng trong hợp đồng. Hoặc mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và vi phạm các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì hợp đồng BOO cũng sẽ bị coi là vô hiệu.

2. Hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản có thể dẫn đến những rủi ro nào cho doanh nghiệp?

Hợp đồng BOO không ghi rõ điều khoản có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho doanh nghiệp, như khó khăn trong việc xác định trách nhiệm và nghĩa vụ, khó xử lý khi vi phạm, hạn chế quyền lợi khi đòi bồi thường và những rủi ro như:

  • Khó xác định trách nhiệm, nghĩa vụ cụ thể của mỗi bên khi xảy ra tranh chấp.
  • Không có căn cứ để áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hợp đồng.
  • Hạn chế quyền lợi của bên bị vi phạm khi muốn đòi lại quyền lợi chính đáng.
  • Nếu hợp đồng không quy định rõ, bên vi phạm có thể không chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ thiệt hại.

Như vậy, hợp đồng BOO thiếu điều khoản hoặc không rõ ràng dẫn đến nhiều rủi ro trong việc xác định trách nhiệm, không có căn cứ để phạt vi phạm, khó giải quyết tranh chấp và dẫn đến thiệt hại pháp lý hoặc tài chính.

3. Ai sẽ là người có trách nhiệm trong trường hợp hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản gây ra thiệt hại?

Theo điểm c khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, hợp đồng BOO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng, sở hữu, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chấm dứt hợp đồng.

Đồng thời, theo điểm e Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024, hợp đồng BOO là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc Nhà nước nhượng quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư để xây dựng, sở hữu, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chấm dứt hợp đồng.

Theo khoản 8 Điều 3 (được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025) và Điều 18 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, doanh nghiệp dự án PPP là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập có mục đích để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.

Nhà đầu tư PPP (sau đây gọi là nhà đầu tư) là một pháp nhân độc lập được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc liên danh giữa nhiều pháp nhân tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.

Như vậy, nếu hợp đồng không ghi rõ điều khoản gây thiệt hại, bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm, có thể là nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện dự án PPP hoặc cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.

4. Việc không ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng BOO có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nào không?

Việc không ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng BOO có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của cả hai bên tùy theo trường hợp và điều khoản không rõ ràng, thường là bên yếu thế hơn hoặc bên có điều khoản bất lợi sẽ chịu rủi ro lớn hơn, có thể bị tổn hại về tài chính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5. Có cần thiết phải có điều khoản về phương pháp giải quyết tranh chấp khi hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản không?

Theo điểm m khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2025 quy định một trong những nội dung trong hợp đồng dự án PPP là pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Do đó, phải có điều khoản thỏa thuận về phương pháp giải quyết tranh chấp trong hợp đồng BOO khi các bên ký kết thực hiện hợp đồng.

V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng BOO không ghi rõ các điều khoản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo