Hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là hợp đồng dịch vụ thường được ký kết giữa các bên khi thực hiện cung ứng gia công sản phẩm. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là hợp đồng dịch vụ thường được ký kết giữa các bên khi thực hiện cung ứng gia công sản phẩm. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Nhu cầu thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm trong giai đoạn hiện nay
Nhu cầu thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm hiện nay rất cao, đặc biệt trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu và xu hướng chuyên môn hóa.

Hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm hiện nay là thỏa thuận pháp lý quan trọng, các doanh nghiệp phải có hợp đồng chặt chẽ, quy định rõ ràng về các nội dung trong quá trình thực hiện hợp đồng để tránh phát sinh giải quyết tranh chấp và đảm bảo quyền lợi, tránh rủi ro cho các bên khi giao kết hợp đồng.
II. Hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là gì?
Để hiểu rõ hơn về tranh chấp về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm và các nội dung liên quan đến loại hợp đồng này. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bên dưới.
1. Khái niệm về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
Hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là hợp đồng dịch vụ, căn cứ Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Theo quy định trên, có thể hiểu, hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm (hay gọi tắt là hợp đồng gia công) là thỏa thuận pháp lý, trong đó bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, yêu cầu kỹ thuật (mẫu, bản vẽ) cho bên nhận gia công, để bên này sử dụng công sức và kỹ năng của mình chế tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩn, rồi nhận lại sản phẩm đó và thanh toán tiền công (thù lao) cho bên gia công.
2. Thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm có khó không?
Việc thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm có khó hoặc phức tạp hay không sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và loại sản phẩm gia công. Thực hiện hợp đồng gia công không quá khó nếu nắm vững quy trình và quy định pháp luật, nhưng sẽ phức tạp ở khâu pháp lý, thủ tục hải quan và quản lý rủi ro. Đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các điều khoản hợp đồng về chất lượng, tiến độ, thanh toán và bảo mật, đặc biệt với các hợp đồng gia công quốc tế hoặc liên quan đến nhiều loại nguyên vật liệu, yêu cầu kỹ thuật cao.
3. Nội dung cần có trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm? Nội dung nào quan trọng nhất? Tại sao?
Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
- Đối tượng của hợp đồng;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp;
- Ngoài ra, cần ghi rõ thông tin các bên trong hợp đồng: Tên, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện của bên đặt gia công và bên nhận gia công.
Theo Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hợp đồng gia công có yếu tố nước ngoài phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:
- Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
- Tên, số lượng sản phẩm gia công.
- Giá gia công.
- Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
- Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
- Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
- Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
- Địa điểm và thời gian giao hàng.
- Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
- Trong hợp đồng gia công sản phẩm, tất cả các điều khoản đều quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên, nội dung quan trọng nhất trong hợp đồng gia công là điều khoản về đối tượng hợp đồng (sản phẩm gia công), các bên cần xác định rõ ràng sản phẩm cần gia công, bao gồm số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, và các yêu cầu cụ thể khác vì đây là cơ sở để đánh giá kết quả công việc và làm căn cứ giải quyết khi phát sinh tranh chấp.
Như vậy, các bên phải đảm bảo nội dung nêu trên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm.
III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Tìm hiểu các quy định pháp luật về tranh chấp về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tranh chấp về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Khi giao kết thực hiện hợp đồng, các bên cần lưu ý các quy định liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm như sau:
Theo Điều 544, 545 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công:
- Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
- Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
- Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.
- Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.
Theo Điều 546, 547 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công:
- Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.
- Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
- Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
- Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
- Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
- Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.
Như vậy, các bên cần lưu ý các quy định về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm để tránh vi phạm và phát sinh tranh chấp.
2. Quy trình và thủ tục thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Quy trình và thủ tục thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm được thực hiện tùy theo loại sản phẩm, thị trường gia công và trường hợp cụ thể:
Đối với hợp đồng gia công có yếu tố nước ngoài các bên cần tuân thủ quy trình theo Điều 38, Điều 44 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, cụ thể:
- Soạn thảo hợp đồng: Hợp đồng gia công cần đảm bảo các nội dung, được lập rõ ràng, chi tiết về sản phẩm, số lượng, thời gian thực hiện, chi phí, quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng các điều khoản ràng buộc khác theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.
- Nộp đơn xin thực hiện hợp đồng gia công và chuẩn bị hồ sơ theo quy định: Doanh nghiệp phải nộp đơn xin thực hiện hợp đồng gia công lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép theo khoản 4 Điều 38 Nghị định này.
- Thông báo hợp đồng gia công: Văn bản thông báo hợp đồng gia công là giấy tờ quan trọng, cần được gửi đến cơ quan có thẩm quyền trước khi triển khai hoạt động gia công theo khoản 1 Điều 44 Nghị định này. Theo đó, trước khi thực hiện hợp đồng gia công, tổ chức, cá nhân thông báo hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký kết hợp đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu định kỳ với cơ quan Hải quan.
Đối với hợp đồng gia công trong nước được thực hiện theo quy trình cơ bản theo quy định từ Điều 544 đến Điều 553 Bộ luật Dân sự 2015:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng: Bên đặt gia công (Bên A) và bên nhận gia công (Bên B) tìm hiểu, đàm phán các điều khoản chính của hợp đồng. Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản và nêu rõ các nội dung theo quy định.
- Triển khai thực hiện hợp đồng: Bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận và bên nhận gia công nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Tiến hành gia công sản phẩm: Bên nhận gia công tiến hành các công đoạn sản xuất, chế biến sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Nghiệm thu và Bàn giao sản phẩm: Khi sản phẩm hoàn thành, hai bên tiến hành nghiệm thu chất lượng, số lượng sản phẩm gia công. Bên B bàn giao toàn bộ sản phẩm đã gia công đạt yêu cầu cho Bên A theo địa điểm và thời gian đã thỏa thuận. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ bàn giao hàng hóa và thanh toán, hai bên có thể lập biên bản thanh lý hợp đồng để xác nhận hoàn tất các cam kết.
Tóm lại, quy trình và thủ tục thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm được thực hiện như trên.
3. Cần lưu ý những gì để tránh vi phạm liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm, các bên trong hợp đồng cần lưu ý các vấn đề sau để tránh vi phạm:
- Đối tượng của hợp đồng gia công: Theo Điều 543 Bộ luật dân sự 2015, đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Hình thức và nội dung hợp đồng: Các bên cần lưu ý khi gia công sản phẩm có yếu tố nước ngoài như gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cần đảm bảo tuân thủ về hình thức của hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định và nội dung trong hợp đồng phải tối thiểu bao gồm các điều khoản theo quy định tại Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
- Bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận theo Điều 549 Bộ luật dân sự 2015.
- Trách nhiệm chịu rủi ro: Theo Điều 549 Bộ luật dân sự 2015, cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.
Như vậy, các bên cần lưu ý các vấn đề trên để tránh vi phạm liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến tranh chấp về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm có thể thực hiện dưới hình thức nào?
Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015, Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công. Đồng thời theo Điều 179 Luật Thương mại 2005 có quy định hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Theo Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật thương mại 2005.
Như vậy, pháp luật không bắt buộc hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm phải theo một hình thức cụ thể nào, hợp đồng gia công có thể được lập văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
2. Các điều khoản nào có thể áp dụng để bảo vệ quyền lợi của bên cung cấp dịch vụ trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm?
Để bảo vệ quyền lợi của bên cung cấp dịch vụ (bên nhận gia công) trong hợp đồng gia công sản phẩm, cần tập trung vào các nhóm điều khoản chính sau:
- Điều khoản về thanh toán, trả tiền công: Theo Điều 552 Bộ luật dân sự 2015, các bên cần thỏa thuận rõ ràng thời điểm thanh toán (ví dụ: đặt cọc, thanh toán theo tiến độ, thanh toán khi bàn giao) và phương thức thanh toán để đảm bảo dòng tiền cho bên cung cấp dịch vụ.
- Điều khoản về quyền của bên cung cấp dịch vụ: Yêu cầu bên đặt gia công cung cấp nguyên vật liệu đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận. Hoặc quyền từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công theo Điều 547 Bộ luật dân sự 2015.
- Điều khoản về trách nhiệm rủi ro: Theo Điều 548 Bộ luật dân sự 2015, khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Và các điều khoản liên quan khác tùy theo thỏa thuận các bên để phù hợp với từng trường hợp nhất định.
Theo đó, các điều khoản nêu trên có thể áp dụng để bảo vệ quyền lợi của bên cung cấp dịch vụ trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm.
3. Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là gì?
Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm như sau:
- Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công theo Điều 544, 545 Bộ luật Dân sự 2015:
- Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
- Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công theo Điều 547, 548 Bộ luật Dân sự 2015:
- Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
- Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
Như vậy, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm theo quy định trên.
4. Nếu xảy ra tranh chấp, cơ quan nào sẽ có thẩm quyền giải quyết khi có hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm?
Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 2 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010 quy định thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài:
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là Trọng tài thương mại hoặc Tòa án có thẩm quyền. Nếu các bên có thỏa thuận Trọng tài là cơ quan giải quyết thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trọng tài thương mại, nếu các bên không có thỏa thuận trọng tài thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.
5. Cách thức giải quyết tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm là gì?
Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định hình thức giải quyết tranh chấp như sau:
- Thương lượng giữa các bên.
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định.
Như vậy, trong hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm, các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức trên để giải quyết tranh chấp gồm thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại và Tòa án nhân dân. Việc lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên và quy định pháp luật, trong đó ưu tiên là thỏa thuận đã được ghi nhận trong điều khoản giải quyết tranh chấp của hợp đồng.
V. Tại sao nên tìm luật sư uy tín để tư vấn các vấn đề liên quan đến hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng cung ứng dịch vụ gia công sản phẩm mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.