Hợp đồng là công cụ quan trọng trong giao dịch dân sự, thương mại, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Trong đó, hợp đồng song vụ là loại hợp đồng phổ biến, ràng buộc trách nhiệm của cả hai bên.
I. Tìm hiểu về hợp đồng song vụ
Hợp đồng song vụ là loại hợp đồng mà trong đó, mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với bên còn lại. Việc thực hiện hợp đồng đòi hỏi các bên phải tuân thủ đúng cam kết, nếu một bên vi phạm có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường hoặc các chế tài theo thỏa thuận và quy định pháp luật. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật về hợp đồng song vụ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
II. Quy định pháp luật về hợp đồng song vụ
1. Thế nào là hợp đồng song vụ
Khoản 1 Điều 402 Bộ luật dân sự 2015 quy định về các loại hợp đồng chủ yếu như sau:
“Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:
1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau”.
Như vậy, hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau
2. Nội dung hợp đồng song vụ
Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
- Đối tượng của hợp đồng;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Tóm lại, tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bên có thể tự thỏa thuận nội dung hợp đồng song vụ phù hợp để thực hiện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

3. Lưu ý về hợp đồng song vụ
Một số lưu ý về hợp đồng song vụ hiện nay như sau:
- Hợp đồng phải có sự thỏa thuận rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Các điều khoản hợp đồng phải phù hợp với quy định pháp luật, tránh điều khoản vô hiệu.
- Thỏa thuận rõ ràng về điều kiện thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng.
- Nên có điều khoản xử lý khi một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của bên còn lại.
- Quy định về xử lý tài sản bảo đảm trong hợp đồng (nếu có).
Việc soạn thảo hợp đồng song vụ cần đảm bảo đầy đủ các điều khoản quan trọng, tuân thủ quy định pháp luật và dự trù các tình huống có thể phát sinh để hạn chế rủi ro. Khi cần thiết, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư để bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất.
III. Một số thắc mắc về hợp đồng song vụ
1. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng song vụ
Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự bao gồm:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Tuân thủ quy định về hình thức của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Hợp đồng song vụ là một dạng của giao dịch dân sự. Do đó, hợp đồng này cần đảm bảo các điều kiện có hiệu lực nói chung của giao dịch dân sự theo quy định trên.

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng song vụ
Theo Điều 422 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng đã được hoàn thành;
- Theo thỏa thuận của các bên;
- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
- Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản (theo Điều 420 của Bộ luật dân sự 2015);
- Trường hợp khác do luật quy định.
Như vậy, hợp đồng song vụ chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định trên.
3. Có được quy định phạt vi phạm trong hợp đồng song vụ không
Khoản 1 Điều 418 Bộ luật dân sự 2015 về thỏa thuận phạt vi phạm: “Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm”.
Như vậy, các bên được quyền thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng song vụ. Tuy nhiên, các bên cần lưu ý mức phạt không được vượt quá giới hạn mà pháp luật quy định đối với một số loại hợp đồng nhất định.
4. Các hợp đồng có đền bù đều là hợp đồng song vụ đúng không?
Theo khoản 1 Điều 402 Bộ luật dân sự 2015: “Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau”.
Hiện nay, chưa có quy định giải thích thế nào là hợp đồng có đền bù. Dựa trên thực tế có thể hiểu hợp đồng có đền bù là hợp đồng trong đó một bên nhận được lợi ích từ hợp đồng phải có nghĩa vụ thanh toán, bồi thường hoặc thực hiện một nghĩa vụ tương ứng đối với bên còn lại.
Theo đó, đa phần hợp đồng có đền bù là hợp đồng song vụ. Tuy nhiên, một số hợp đồng đơn vụ cũng có thể có điều khoản đền bù nhưng không ràng buộc nghĩa vụ của cả hai bên (ví dụ Hợp đồng cho vay không có lãi; Hợp đồng tặng cho có điều kiện...).
Tóm lại, hợp đồng song vụ luôn có yếu tố đền bù, nhưng không phải tất cả hợp đồng có đền bù đều là hợp đồng song vụ.
5. Có được hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ không?
Theo khoản 2 Điều 354 Bộ luật dân sự 2015 về hoãn thực hiện nghĩa vụ: “Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúng thời hạn”.
Như vậy, bên có nghĩa vụ được hoãn thực hiện nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý.
6. Khi bên bị cầm giữ tài sản vi phạm nghĩa vụ hợp đồng song vụ thì bên cầm giữ có được chiếm giữ công cụ mà bên bị cầm giữ cung cấp không?
Theo Điều 346 Bộ luật dân sự 2015: “Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.
Như vậy, trường hợp bên bị cầm giữ tài sản vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ thì bên cầm giữ được chiếm giữ tài sản đó theo quy định trên.
7. Tài sản bảo đảm đang bị cầm giữ trong hợp đồng song vụ thì xử lý thế nào để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp tài sản bảo đảm đang bị cầm giữ trong hợp đồng song vụ, tài sản bảo đảm có thể được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 16/2024/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN, trường hợp tài sản thế chấp đang bị cầm giữ theo quy định thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bên thế chấp thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ hoặc tự mình thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ để nhận lại tài sản thế chấp. Sau khi bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ thì bên cầm giữ có trách nhiệm giao lại tài sản theo thời hạn và địa điểm mà bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp yêu cầu.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan hợp đồng song vụ
Trên đây là bài viết của NPLaw về hợp đồng song vụ hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.