Trong hoạt động kinh doanh, tài sản đầu tư đóng vai trò quan trọng, là nền tảng để doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, theo thời gian, tài sản sẽ bị hao mòn và giảm giá trị. Để phản ánh chính xác giá trị tài sản và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính, việc tính khấu hao tài sản đầu tư là điều cần thiết. Vậy khấu hao tài sản đầu tư là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

I. Vai trò của việc tính khấu hao tài sản đầu tư

Khấu hao tài sản đầu tư đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc quản lý tài chính và xác định chi phí hợp lý. Việc tính khấu hao không chỉ giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí tài sản cố định vào các kỳ kế toán mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và lập kế hoạch đầu tư trong tương lai.

II. Quy định pháp luật về khấu hao tài sản đầu tư

1. Khấu hao tài sản đầu tư là gì?

Khoản 9 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: “Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định”.

Như vậy, có thể hiểu khấu hao tài sản đầu tư là việc phân bổ có hệ thống giá trị của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng của tài sản đó.

2. Tại sao cần khấu hao tài sản đầu tư?

Khấu hao tài sản đầu tư là một phần quan trọng trong hoạt động kế toán và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc trích khấu hao không chỉ phản ánh sự hao mòn tự nhiên của tài sản cố định trong quá trình sử dụng mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết yếu như:

  • Phản ánh giá trị thực tế của tài sản.
  • Xác định chi phí hợp lý khi tính thuế theo quy định
  • Quản lý tài sản hiệu quả và lập kế hoạch tài chính dài hạn.

Như vậy, việc tính khấu hao tài sản đầu tư không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một công cụ quản lý tài chính hiệu quả, giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, hiệu quả và bền vững.

Khấu hao tài sản đầu tư là gì

3. Chi phí khấu hao tài sản đầu tư nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế hiện nay. Một số khấu hao tài sản đầu tư không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp như:

  • Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
  • Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau theo khoản 2.2 Điều này
  • Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
  • Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp theo khoản 2.4 Điều này.
  • Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
  • Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
  • Các khoản chi khác theo quy định.

Như vậy, những chi phí khấu hao tài sản đầu tư thuộc các trường hợp theo quy định trên thì không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. 

III. Giải đáp một số câu hỏi về khấu hao tài sản đầu tư

1. Thời gian bắt đầu trích khấu hao tài sản đầu tư là khi nào?

Khoản 9 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như sau: “Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp”.

Như vậy, thời gian bắt đầu trích khấu hao tài sản đầu tư được xác định theo quy định trên, cụ thể việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm. 

 

Quy định về khấu hao tài sản đầu tư

2. Có mấy phương pháp tính khấu hao tài sản đầu tư?

Khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định hiện nay gồm:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
  • Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Như vậy, có 3 phương pháp tính khấu hao tài sản đầu tư theo quy định trên.

3. Một tài sản đầu tư được tính khấu hao tối đa bao nhiêu lần?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC về nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: 

“1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh”.

Theo đó, tài sản cố định chỉ được trích khấu hao 01 lần. Việc trích khấu hao được áp dụng theo khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Trường hợp đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được trích khấu hao.

4. Tài sản đầu tư nào không thuộc diện phải trích khấu hao?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC (bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC), tất cả tài sản cố định (TSCĐ) hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

  • TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
  • TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
  • TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
  • TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
  • Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Như vậy, những tài sản cố định nêu trên không thuộc diện phải trích khấu hao.

5. Khấu hao tài sản đầu tư có thể điều chỉnh như thế nào khi tài sản bị hư hỏng hoặc thanh lý?

Khoản 4 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: “TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp”.

Như vậy, tài sản cố định khi bị hư hỏng không thể sửa chữa, khắc phục được thì việc trích khấu hao tài sản sẽ được thực hiện theo quy định trên.

IV.  Dịch vụ tư vấn pháp lý về khấu hao tài sản đầu tư

Trên đây là bài viết của NPLaw về khấu hao tài sản đầu tư hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.