Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Việc được cấp Giấy phép kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) là điều kiện bắt buộc để cá nhân, tổ chức được hoạt động hợp pháp trong hầu hết các ngành nghề tại Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều trường hợp bị từ chối cấp phép hoặc không thể cấp lại giấy phép đã bị thu hồi. Vậy khi rơi vào trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp hoặc cá nhân phải làm gì?

Việc được cấp Giấy phép kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) là điều kiện bắt buộc để cá nhân, tổ chức được hoạt động hợp pháp trong hầu hết các ngành nghề tại Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều trường hợp bị từ chối cấp phép hoặc không thể cấp lại giấy phép đã bị thu hồi. Vậy khi rơi vào trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp hoặc cá nhân phải làm gì?

I. Trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh

Hiện nay, việc không được cấp Giấy phép kinh doanh có thể xảy ra trong một số trường hợp phổ biến như: 

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định;
  • Chủ thể đăng ký kinh doanh không đủ điều kiện (về độ tuổi, tư cách pháp lý, năng lực tài chính…);
  • Ngành nghề đăng ký thuộc danh mục cấm kinh doanh hoặc chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh;
  • Thông tin kê khai không trung thực hoặc giả mạo hồ sơ.

Việc hiểu rõ các trường hợp này giúp người muốn kinh doanh tránh được những rủi ro không đáng có.

II. Quy định pháp luật về không cấp Giấy phép kinh doanh

1. Khi không cấp giấy phép kinh doanh cần phải làm gì?

Khi không được cấp giấy phép kinh doanh, người đăng ký cần:

  • Xem xét kỹ thông báo từ chối: Xác định rõ lý do không được cấp phép mà cơ quan đăng ký kinh doanh đã nêu.
  • Hoàn thiện hoặc điều chỉnh hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
  • Khiếu nại hoặc khởi kiện: Nếu không đồng ý với lý do từ chối, người đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, hoặc khởi kiện ra Tòa án.

2. Phân biệt không cấp giấy phép kinh doanh và đã được cấp nhưng không được cấp lại

Điểm giống: nguyên nhân doanh nghiệp bị từ chối cấp mới giấy phép kinh doanh hoặc bị từ chối khi cấp lại giấy phép kinh doanh thông thường đều do không đảm bảo các vấn đề về hồ sơ, thủ tục, chủ thể đăng ký không đủ điều kiện... theo quy định.

Điểm khác:

Về thời gian thực hiện: 

  • Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cấp một giấy đăng ký kinh doanh mới cho một doanh nghiệp chưa từng được đăng ký. 
  • Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại một giấy phép kinh doanh khác do giấy phép được cấp trước đó bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác theo Điều 27 Luật doanh nghiệp 2020. 

Về tư cách pháp lý của chủ thể:

  • Trong trường hợp không cấp mới giấy phép kinh doanh, chủ thể chưa có tư cách pháp nhân (nếu là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân) hoặc chưa được công nhận là chủ thể kinh doanh hợp pháp theo quy định.
  • Trong trường hợp không được cấp lại giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp đã được công nhận tư cách pháp nhân và là chủ thể kinh doanh hợp pháp trước đó.

III. Giải đáp một số câu hỏi về không cấp Giấy phép kinh doanh

1. Trường hợp nào đã được cấp nhưng bị thu hồi lại?

Theo khoản 1 Điều 212 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

Như vậy, khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh đã cấp.

2. Không có giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp có được kinh doanh không?

Theo khoản 2 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có nghĩa vụ: “Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này”.

Như vậy, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ, kịp nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp theo quy định nêu trên. Việc kinh doanh mà không có giấy phép có thể bị xem là hành vi vi phạm và bị xử phạt theo quy định pháp luật.

3. Các ngành nghề cấm kinh doanh là gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Luật đầu tư 2020 (bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh hiện nay gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
  • Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
  • Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.

Đây là những ngành, nghề mà pháp luật Việt Nam cấm hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm bảo vệ trật tự xã hội, sức khỏe cộng đồng, môi trường và các giá trị đạo đức.

4. Nếu bị từ chối cấp giấy phép kinh doanh thì có được khiếu nại hay khởi kiện không?

Theo khoản 3 Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: “Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo”.

Như vậy, nếu không đồng ý với quyết định từ chối cấp giấy phép kinh doanh, người bị từ chối có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể khởi kiện tại Tòa án theo quy định luật tố tụng hành chính.

5. Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong trường hợp nào và hậu quả pháp lý là gì?

Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp tại khoản 1 Điều 212 Luật doanh nghiệp 2020, ví dụ như nội dung kê khai đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp; Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền...

Khi bị thu hồi giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp sẽ bị giải thể theo điểm d khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về không cấp Giấy phép kinh doanh

Trên đây là bài viết của NPLaw về không cấp giấy phép kinh doanh hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo