Du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn với tiềm năng to lớn, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Để ngành du lịch phát triển bền vững, hiệu quả và đúng hướng, một hành lang pháp lý vững chắc là vô cùng cần thiết. Vậy quy định về luật du lịch hiện nay như thế nào?
Du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn với tiềm năng to lớn, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Để ngành du lịch phát triển bền vững, hiệu quả và đúng hướng, một hành lang pháp lý vững chắc là vô cùng cần thiết. Vậy quy định về luật du lịch hiện nay như thế nào?
I. Vai trò của luật du lịch trong hoạt động phát triển ngành du lịch
Luật Du lịch là công cụ pháp lý quan trọng của Nhà nước nhằm điều tiết các hoạt động trong lĩnh vực du lịch, từ xây dựng sản phẩm, cung ứng dịch vụ, quản lý điểm đến đến bảo vệ quyền lợi của du khách. Luật không chỉ thiết lập hành lang pháp lý an toàn, minh bạch cho các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch mà còn khuyến khích phát triển du lịch bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế quốc gia.
II. Quy định pháp luật trong luật du lịch
1. Du lịch là gì theo quy định của luật du lịch?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật du lịch 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.

Như vậy, du lịch theo quy định hiện nay được hiểu là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.
2. Lĩnh vực du lịch được luật du lịch điều chỉnh như thế nào?
Theo quy định tại Điều 1 Luật du lịch 2017, phạm vi điều chỉnh về lĩnh vực du lịch hiện nay như sau: “Luật này quy định về tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động du lịch; quyền, nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; quản lý nhà nước về du lịch”.
Như vậy, Luật Du lịch 2017 tạo ra một khung pháp lý toàn diện, điều chỉnh các khía cạnh cốt lõi của ngành du lịch, từ việc bảo tồn các yếu tố nền tảng đến việc phát triển các hoạt động kinh tế, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và thiết lập cơ chế quản lý nhà nước hiệu quả.
3. Nguyên tắc phát triển du lịch của Nhà nước theo luật du lịch là gì?
Nguyên tắc phát triển du lịch theo Điều 4 Luật du lịch 2017 như sau:
- Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm.
- Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc, tài nguyên thiên nhiên, khai thác lợi thế của từng địa phương và tăng cường liên kết vùng.
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
- Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.
- Phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch.
Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch cần tuân thủ theo các nguyên tắc phát triển du lịch nêu trên.
III. Giải đáp một số câu hỏi thường gặp về luật du lịch
1. Quyền và nghĩa vụ của khách du lịch theo luật du lịch được quy định như thế nào?
Quyền của khách du lịch theo Điều 11 Luật du lịch 2017 gồm:
- Sử dụng dịch vụ du lịch do tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp hoặc tự đi du lịch.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch theo hợp đồng đã ký kết.
- Được tạo điều kiện thuận lợi về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch.
- Được đối xử bình đẳng; được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.
- Kiến nghị với tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch.
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của khách du lịch theo Điều 12 Luật du lịch 2017 gồm:
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam.
- Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch.
- Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Điều kiện để được công nhận điểm du lịch theo luật du lịch là gì?
Khoản 1 Điều 23 Luật du lịch 2017 quy định điều kiện công nhận điểm du lịch bao gồm:
- Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định;
- Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch;
- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Như vậy, để được công nhận điểm du lịch cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định trên.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch theo luật du lịch ra sao?
Theo khoản 1, 2 Điều 24 Luật du lịch 2017, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch được quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm:
- Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
- Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
Thẩm quyền: cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trình tự, thủ tục:
- Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý điểm du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh) nơi có điểm du lịch;
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Theo luật du lịch, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành cần đáp ứng những điều kiện gì?
Để hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo khoản 1, 2 Điều 31 Luật du lịch 2017 như sau:
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Như vậy, tương ứng với từng dịch vụ lữ hành (nội địa hoặc quốc tế), doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên.
5. Luật du lịch quy định như thế nào về việc đào tạo, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch?
Theo các quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật du lịch 2017; khoản 4 Điều 59 Luật du lịch 2017 (hướng dẫn bởi điều 14 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL), việc đào tạo, bồi dưỡng, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau:
5.1 Đối với hướng dẫn viên du lịch nội địa
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
- Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa gồm:
- Kiến thức cơ sở ngành: địa lý Việt Nam; lịch sử Việt Nam; văn hóa Việt Nam; hệ thống chính trị Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch;
- Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ: tổng quan du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; tâm lý khách du lịch; nghệ thuật giao tiếp và ứng xử trong hướng dẫn du lịch; kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn; y tế du lịch;
- Thực hành kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn;
- Thực tế nghề nghiệp cuối khóa.
5.2 Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
- Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.
Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế gồm:
- Kiến thức cơ sở: địa lý Việt Nam; lịch sử Việt Nam; văn hóa Việt Nam; lịch sử văn minh thế giới; hệ thống chính trị Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch;
- Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ: tổng quan du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; tâm lý khách du lịch; giao lưu văn hóa quốc tế; nghệ thuật giao tiếp và ứng xử trong hướng dẫn du lịch quốc tế; kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn; y tế du lịch; xuất nhập cảnh, hàng không và lưu trú; lễ tân ngoại giao;
- Thực hành kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn;
- Thực tế nghề nghiệp cuối khóa.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến luật du lịch
Trên đây là bài viết của NPLaw về luật du lịch hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.