Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân chia cổ tức và lợi nhuận cho các nhà đầu tư là một phần quan trọng, thể hiện sự phát triển và hiệu quả hoạt động. Để thực hiện quy trình này một cách minh bạch và đúng pháp luật, việc sử dụng các mẫu tờ khai theo quy định là điều không thể thiếu. Vậy, pháp luật hiện hành quy định về mẫu tờ khai cổ tức, lợi nhuận như thế nào? Bài viết này của NPLaw sẽ đi sâu vào các quy định liên quan, giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng và thực hiện đúng theo pháp luật.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân chia cổ tức và lợi nhuận cho các nhà đầu tư là một phần quan trọng, thể hiện sự phát triển và hiệu quả hoạt động. Để thực hiện quy trình này một cách minh bạch và đúng pháp luật, việc sử dụng các mẫu tờ khai theo quy định là điều không thể thiếu. Vậy, pháp luật hiện hành quy định về mẫu tờ khai cổ tức, lợi nhuận như thế nào? Bài viết này của NPLaw sẽ đi sâu vào các quy định liên quan, giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng và thực hiện đúng theo pháp luật.
I. Tầm quan trọng của tờ khai cổ tức, lợi nhuận trong hoạt động của công ty, đặc biệt là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
Tờ khai cổ tức, lợi nhuận là một tài liệu quan trọng trong hoạt động của công ty, đặc biệt đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có vốn góp của Nhà nước. Việc lập và nộp tờ khai này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn phản ánh minh bạch tình hình tài chính và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Tuân thủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước: Đối với các công ty có vốn góp của Nhà nước, việc kê khai và nộp cổ tức, lợi nhuận được chia là nghĩa vụ bắt buộc. Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp phải nộp tờ khai theo Mẫu số 01/CTLNĐC để xác định số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Minh bạch trong phân phối lợi nhuận: Tờ khai giúp cơ quan thuế và các bên liên quan giám sát việc phân chia lợi nhuận, đảm bảo rằng cổ tức và lợi nhuận được chia đúng theo tỷ lệ vốn góp và quy định của pháp luật.
- Quản lý hiệu quả phần vốn Nhà nước: Việc kê khai đầy đủ và chính xác giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước theo dõi hiệu quả đầu tư và thu hồi vốn từ các doanh nghiệp mà Nhà nước có góp vốn.

Tóm lại, tờ khai cổ tức, lợi nhuận là công cụ quan trọng giúp đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ pháp luật trong việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty có vốn góp của Nhà nước. Việc thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ kê khai không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn góp phần vào việc quản lý hiệu quả nguồn vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.
II. Quy định của pháp luật về tờ khai cổ tức, lợi nhuận
2.1. Khái niệm và mục đích của tờ khai cổ tức, lợi nhuận
Tờ khai cổ tức, lợi nhuận là biểu mẫu kê khai thông tin về số tiền cổ tức và lợi nhuận mà Nhà nước nhận được từ công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Tờ khai này được người nộp thuế điền thông tin và nộp tới cơ quan thuế có thẩm quyền để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần cổ tức và lợi nhuận được chia cho Nhà nước từ hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần hoặc công ty TNHH.
Mục đích của tờ khai cổ tức, lợi nhuận cụ thể như sau:
- Thực hiện nghĩa vụ thuế: Tờ khai giúp xác định số tiền cổ tức, lợi nhuận mà Nhà nước nhận được từ công ty, từ đó thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần cổ tức và lợi nhuận được chia cho Nhà nước.
- Đảm bảo minh bạch tài chính: Việc kê khai đầy đủ và chính xác thông tin về cổ tức, lợi nhuận giúp cơ quan thuế và các bên liên quan nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Việc nộp tờ khai đúng thời hạn và đúng mẫu biểu theo quy định của pháp luật giúp doanh nghiệp tránh các vi phạm và xử phạt hành chính.
Do đó, việc kê khai và nộp tờ khai cổ tức, lợi nhuận đúng quy định giúp đảm bảo quyền lợi của Nhà nước, đồng thời thể hiện sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
2.2. Những đối tượng phải lập tờ khai cổ tức, lợi nhuận
Theo quy định pháp luật, các đối tượng phải lập tờ khai cổ tức, lợi nhuận gồm:
- Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, như công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 85/2021/TT-BTC. Các doanh nghiệp này, bao gồm công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có trách nhiệm kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định. Điều này nhằm đảm bảo rằng toàn bộ lợi nhuận sau thuế được quản lý và sử dụng đúng mục đích, góp phần vào ngân sách quốc gia.
- Các công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên có phần vốn góp của Nhà nước, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 85/2021/TT-BTC và Điều 2 Nghị định 91/2015/NĐ-CP. Khi Nhà nước góp vốn vào các công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên, phần lợi nhuận, cổ tức được chia tương ứng với tỷ lệ vốn góp của Nhà nước phải được kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước. Việc này nhằm đảm bảo rằng phần lợi nhuận thuộc sở hữu nhà nước được quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả.
- Ngoài ra, cá nhân nhận cổ tức, lợi nhuận từ phần vốn góp của Nhà nước có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này. theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Việc nộp tờ khai phải thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ, sử dụng mẫu tờ khai 01/CTLNĐC ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
2.3. Quy trình lập và nộp tờ khai cổ tức, lợi nhuận
Quy trình lập và nộp tờ khai cổ tức, lợi nhuận tại Việt Nam được thực hiện theo các bước sau, tùy thuộc vào đối tượng và hình thức nhận cổ tức:
2.3.1. Đối với phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên
Bước 1: Chuẩn bị và lập hồ sơ
- Người nộp thuế (thường là đại diện phần vốn nhà nước) chuẩn bị số liệu về số tiền cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Lập hồ sơ khai thuế theo mẫu quy định, bao gồm thông tin về cổ tức, lợi nhuận và các giấy tờ liên quan.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp cổ tức, lợi nhuận (ngày được nhận cổ tức, lợi nhuận).
- Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các bước xử lý theo quy định.

2.3.2. Đối với cá nhân nhận cổ tức bằng tiền
- Công ty trả cổ tức, lợi nhuận cho cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Mẫu tờ khai sử dụng là mẫu 06/TNCN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
2.3.3. Đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu
- Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu chưa phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm nhận.
- Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại cổ phiếu trả thay cổ tức, phát sinh nghĩa vụ khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
Do đó, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình này sẽ giúp các tổ chức, cá nhân tránh được các vi phạm pháp luật về thuế và đồng thời góp phần vào việc phát triển kinh tế chung.
2.4. Các mẫu tờ khai cổ tức, lợi nhuận
Các mẫu tờ khai cổ tức, lợi nhuận thường được sử dụng trong các quy trình thuế tại Việt Nam theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bao gồm những mẫu tờ khai sau:
- Mẫu số 01/CTLNĐC dành cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Mẫu số 04/ĐTV-TNCN dành cho cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
- Mẫu số 06/TNCN dành cho tổ chức chi trả cổ tức bằng tiền.
Các mẫu tờ khai này thường có sẵn trên trang web của cơ quan thuế Việt Nam, hoặc có thể được lấy trực tiếp tại các chi cục thuế địa phương. Do đó, có thể tìm kiếm các mẫu tờ khai chính thức và điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.
III. Giải đáp một số câu hỏi về tờ khai cổ tức, lợi nhuận
3.1. Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cổ tức và lợi nhuận hiện nay là bao nhiêu, có sự khác biệt nào giữa cổ đông cá nhân và cổ đông tổ chức không?
Hiện nay, mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho thu nhập từ cổ tức và lợi nhuận được chia tại Việt Nam có sự khác biệt giữa cổ đông là cá nhân và cổ đông là tổ chức:
- Đối với cá nhân nhận cổ tức hoặc lợi nhuận được chia: Cổ tức và lợi nhuận được chia được xem là thu nhập từ đầu tư vốn và chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với thuế suất 5% theo quy định tại Điểm b, khoản 3, Điều 2 và Khoản 4, Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Đối với tổ chức nhận cổ tức hoặc lợi nhuận được chia: Thu nhập từ đầu tư vốn: Cổ tức và lợi nhuận được chia được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với thuế suất phổ thông từ 20% theo quy định tại Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
Do đó, việc nắm rõ quy định này sẽ giúp nhà đầu tư, doanh nghiệp chủ động hơn trong việc hoạch định tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
3.2. Điều lệ công ty có vai trò như thế nào trong việc quy định về chính sách cổ tức và ảnh hưởng đến việc lập tờ khai cổ tức, lợi nhuận?
Điều lệ công ty đóng một vai trò then chốt trong việc xây dựng và điều chỉnh chính sách chi trả cổ tức. Cụ thể:
- Quy định về hình thức và điều kiện chi trả cổ tức: Điều lệ công ty xác định rõ cổ tức được chi trả bằng tiền mặt, cổ phiếu hay tài sản khác. Đây là căn cứ quan trọng để công ty tổ chức chi trả cổ tức phù hợp với mong muốn của cổ đông và khả năng tài chính thực tế.
- Chính sách cổ phần ưu đãi cổ tức: Đối với những cổ phần ưu đãi cổ tức, Điều lệ sẽ nêu rõ mức cổ tức cố định hoặc cao hơn so với cổ phần phổ thông. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi tài chính của từng nhóm cổ đông.
- Trích lập quỹ trước khi chia cổ tức: Nhiều công ty quy định việc trích lập các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng - phúc lợi... trước khi thực hiện chia cổ tức. Nội dung này vừa bảo vệ lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, vừa ảnh hưởng đến tỷ lệ cổ tức thực tế mà cổ đông được nhận.
- Xác định đúng nghĩa vụ thuế:Hình thức và tỷ lệ cổ tức đã quy định trong Điều lệ giúp công ty xác định chính xác khoản thu nhập chịu thuế và lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân (đối với cổ đông cá nhân) hoặc tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với cổ đông tổ chức).
Do đó, xây dựng điều lệ rõ ràng, minh bạch ngay từ đầu sẽ giúp công ty thuận lợi trong việc chi trả cổ tức, kê khai thuế đúng quy định và tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc.
3.3. Trong trường hợp công ty chi trả cổ tức bằng tài sản khác ngoài tiền mặt, việc xác định giá trị và kê khai trên tờ khai cổ tức, lợi nhuận được thực hiện như thế nào theo quy định của pháp luật thuế?
Theo quy định tại Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có thể chi trả cổ tức bằng tiền mặt, cổ phần hoặc tài sản khác theo điều lệ công ty. Trong trường hợp chi trả bằng tài sản khác, giá trị của tài sản được xác định dựa trên giá trị hợp lý tại thời điểm chi trả, thường là giá thị trường hoặc giá được thỏa thuận giữa các bên. Việc định giá này cần được ghi nhận rõ ràng trong sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan để làm cơ sở cho việc kê khai thuế.
3.4. Công ty có trách nhiệm kê khai và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên tờ khai cổ tức, lợi nhuận như thế nào đối với cổ đông nước ngoài?
Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cổ tức và lợi nhuận trả cho cổ đông nước ngoài (cá nhân không cư trú) theo các quy định hiện hành. Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công ty trả cổ tức cho cổ đông không cư trú phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả. Cụ thể:
- Thuế suất khấu trừ: 5% trên số tiền cổ tức thực nhận.
- Phương thức khấu trừ: Trừ trực tiếp vào số tiền cổ tức trước khi thanh toán cho cổ đông.
- Kê khai và nộp thuế: Công ty phải kê khai và nộp thuế theo tháng hoặc quý, tùy thuộc vào quy định của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Tóm lại, công ty cần tuân thủ các quy định pháp lý liên quan, đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước kê khai và nộp thuế đúng hạn. Đồng thời, việc hiểu rõ các quy định về thuế suất, hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các thủ tục hành chính liên quan sẽ giúp công ty tránh được các rủi ro về thuế và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động tài chính.
3.5. Tờ khai cổ tức, lợi nhuận cần được nộp vào thời điểm nào để đảm bảo đúng quy định về nghĩa vụ thuế?
Tờ khai cổ tức và lợi nhuận (thường liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân) cần được nộp đúng hạn để đảm bảo tuân thủ quy định về nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
- Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
Do đó, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh các khoản phạt hành chính, doanh nghiệp cần nắm rõ các mốc thời gian này và thực hiện nộp tờ khai thuế đúng hạn.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về tờ khai cổ tức, lợi nhuận
Trên đây là những vấn đề pháp lý về tờ khai cổ tức, lợi nhuận mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: