Bảo hiểm lao động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động khi gặp rủi ro nghề nghiệp. Quy định pháp luật hiện hành quy định rõ đối tượng bắt buộc tham gia, mức đóng và trách nhiệm của doanh nghiệp. Bảo hiểm giúp chi trả các khoản liên quan tai nạn lao động, đảm bảo an toàn tài chính. Các câu hỏi phổ biến về đóng bảo hiểm và quyền lợi người lao động cũng được giải đáp chi tiết.
Bảo hiểm lao động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động khi gặp rủi ro nghề nghiệp. Quy định pháp luật hiện hành quy định rõ đối tượng bắt buộc tham gia, mức đóng và trách nhiệm của doanh nghiệp. Bảo hiểm giúp chi trả các khoản liên quan tai nạn lao động, đảm bảo an toàn tài chính. Các câu hỏi phổ biến về đóng bảo hiểm và quyền lợi người lao động cũng được giải đáp chi tiết.
I. Vai trò của bảo hiểm lao động
Bảo hiểm lao động đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyền lợi và an toàn cho người lao động khi xảy ra tai nạn, bệnh nghề nghiệp hoặc rủi ro liên quan đến công việc. Đây là công cụ tài chính giúp người lao động giảm bớt gánh nặng chi phí y tế, hỗ trợ thu nhập khi mất khả năng lao động hoặc tử vong do sự cố trong quá trình làm việc. Đồng thời, bảo hiểm lao động cũng giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội và tạo môi trường làm việc an toàn, ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
II. Quy định pháp luật về bảo hiểm lao động
1. Bảo hiểm lao động là gì?
Bảo hiểm lao động, hay còn gọi là bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, là một hình thức bảo hiểm bắt buộc thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội. Loại bảo hiểm này nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi gặp tai nạn trong quá trình làm việc hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do môi trường lao động gây ra.

Quy định về bảo hiểm lao động được nêu rõ trong Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ chi trả cho các khoản sau:
- Phí khám giám định thương tật, bệnh tật đủ điều kiện hưởng trợ cấp;
- Chi phí mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình;
- Chi phí dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động;
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi quay lại làm việc;
- Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Các khoản chi phòng ngừa, chia sẻ rủi ro do tai nạn lao động.
Đây là một chính sách mang tính phòng ngừa và hỗ trợ giúp người lao động giảm bớt gánh nặng tài chính và sớm tái hòa nhập công việc sau tai nạn.
2. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm lao động theo quy định hiện hành
Căn cứ Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP, những đối tượng được hưởng, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an đang theo học được hưởng sinh hoạt phí
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng lương.
Mặt khác, một số đối tượng làm công việc có tính chất nghề nghiệp nguy hiểm, bên cạnh bảo hiểm tai nạn lao động, cũng nên tự mua thêm bảo hiểm tai nạn cá nhân tại các công ty bảo hiểm, để nhận được sự đảm bảo cho các rủi ro tai nạn trong tương lai.
3. Mức đóng bảo hiểm lao động hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và việc đóng bảo hiểm là trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Tại Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức sau:
Mức đóng = 0,5% x Tiền lương tháng đóng BHXH
Ngoài ra, mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện quy định, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chấp thuận.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện bảo hiểm lao động
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện bảo hiểm lao động được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, gồm:
- Đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) bắt buộc cho người lao động có hợp đồng từ 1 tháng trở lên;
- Đóng đủ và đúng hạn mức phí bảo hiểm (hiện nay là 0,5% hoặc 0,3% quỹ tiền lương tùy điều kiện), người lao động không phải đóng khoản này;
- Khi xảy ra tai nạn lao động, doanh nghiệp phải đưa người lao động đi cấp cứu, khai báo, phối hợp điều tra và lập hồ sơ để người lao động được hưởng quyền lợi;
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro nghề nghiệp như huấn luyện an toàn, trang bị bảo hộ, xây dựng quy trình lao động an toàn;
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và thanh tra khi có yêu cầu kiểm tra việc thực hiện. Đây là trách nhiệm pháp lý bắt buộc, đồng thời thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp trong bảo vệ người lao động.
5. Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm lao động
Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm lao động gồm các nội dung chính sau:
- Chi trả chi phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng, tùy theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.
- Được hỗ trợ lắp đặt phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
- Hưởng chi phí dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Hỗ trợ học nghề, chuyển đổi công việc nếu không thể làm công việc cũ do ảnh hưởng sức khỏe.
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền khám chữa bệnh nếu nghỉ dài hạn vì lý do tai nạn nghề nghiệp.

Toàn bộ quyền lợi này do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả và không trừ vào tiền lương của người lao động.
III. Giải đáp một số câu hỏi về bảo hiểm lao động
1. Bảo hiểm lao động do doanh nghiệp đóng hay người lao động đóng?
Căn cứ Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:
Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội.
2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.
3. Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Theo đó, người lao động không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sẽ do người sử dụng lao động đóng tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
2. Doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng bảo hiểm lao động cho người sử dụng lao động không?
Bảo hiểm lao động (tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) là khoản do doanh nghiệp hoàn toàn đóng, người lao động không phải đóng bất kỳ khoản nào.
Cụ thể, theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, mức đóng là 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Khoản tiền này được nộp vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhằm chi trả trợ cấp, hỗ trợ phục hồi sức khỏe và các quyền lợi khác khi người lao động gặp rủi ro nghề nghiệp.
3. Người lao động có được tự đóng bảo hiểm lao động không?
Theo quy định hiện hành, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm đóng của doanh nghiệp khi sử dụng lao động theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên. Khoản đóng này là 0,5% quỹ tiền lương và không trừ vào lương của người lao động. Trường hợp người lao động làm việc tự do, không có hợp đồng lao động, thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm này theo hình thức bắt buộc hay tự nguyện.
4. Khi xảy ra tai nạn lao động, bảo hiểm lao động chi trả những khoản gì?
Trường hợp đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động mà người lao động được hưởng các chế độ do Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả như sau:
* Trợ cấp một lần (suy giảm từ 05% - 30%)
- Suy giảm 05% hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
- Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội: Từ 01 năm trở xuống được 0,5 tháng, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
Căn cứ quy định tại Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
* Trợ cấp hằng tháng (suy giảm từ 31% trở lên)
- Người lao động được nhận trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì hưởng thêm 02% mức lương cơ sở;
- Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội: Từ 01 năm trở xuống được 0,5%, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
* Tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
Người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật như: Tay giả, máng nhựa tay, chân giả, máng nhựa chân; nẹp đùi, nẹp cẳng chân, áo chỉnh hình,...
Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
* Trợ cấp phục vụ (suy giảm từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần):
Mức trợ cấp/tháng = Mức lương cơ sở = 1,8 triệu đồng/tháng.
Căn cứ quy định tại Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
* Trợ cấp một lần khi chết
Mức trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở
Căn cứ quy định tại Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
* Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị:
Mức trợ cấp mỗi ngày = 30% x Mức lương cơ sở
Trong đó, số ngày nghỉ dưỡng sức:
- Tối đa 10 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;
- Tối đa 07 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%;
- Tối đa 05 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.
Căn cứ quy định tại Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
* Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động khi trở lại làm việc:
- Mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở;
- Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần/năm.
Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
Lưu ý: Mức hỗ trợ này áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên, được sắp xếp công việc mới phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng nhưng cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi (theo quy định tại Điều 12 Nghị định 88/2020/NĐ-CP).
5. Có được truy thu bảo hiểm lao động nếu doanh nghiệp chậm đóng không?
Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, khi doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu doanh nghiệp truy nộp số tiền bảo hiểm chưa đóng, đồng thời áp dụng mức xử phạt hành chính tương ứng với hành vi vi phạm. Mức xử phạt có thể lên đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Việc truy thu và xử phạt này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo hiểm lao động.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo hiểm lao động
Dịch vụ tư vấn pháp lý về bảo hiểm lao động hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. NP Law tư vấn về đối tượng bắt buộc tham gia, mức đóng, quyền lợi khi tham gia và trách nhiệm của doanh nghiệp.