Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong quan hệ lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và người lao động luôn song hành và tương trợ lẫn nhau. Trong đó, nghĩa vụ lao động giữ vai trò trung tâm trong việc đảm bảo trật tự, kỷ luật lao động và bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên.

Trong quan hệ lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và người lao động luôn song hành và tương trợ lẫn nhau. Trong đó, nghĩa vụ lao động giữ vai trò trung tâm trong việc đảm bảo trật tự, kỷ luật lao động và bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên.

I. Vai trò của việc quy định nghĩa vụ lao động

Việc quy định nghĩa vụ lao động không chỉ giúp xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động, mà còn góp phần thiết lập và duy trì mối quan hệ lao động ổn định và hiệu quả. Những quy định này giúp phân định trách nhiệm, xác định rõ những việc mà mỗi bên cần thực hiện trong quá trình làm việc; bảo vệ quyền lợi, làm cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động; giải quyết tranh chấp, cung cấp căn cứ pháp lý để giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng có thể phát sinh; và xây dựng kỷ luật, góp phần tạo dựng một môi trường làm việc có kỷ luật, trật tự và nâng cao năng suất lao động.

II. Quy định pháp luật về nghĩa vụ lao động

1. Nghĩa vụ lao động của người sử dụng lao động

Theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau: 

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
  • Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
  • Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

2. Nghĩa vụ lao động của người lao động

Khoản 2 Điều 5 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động có các nghĩa vụ như sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

3. Nghĩa vụ lao động của người sử dụng lao động trong việc không được thực hiện hành vi nào với người lao động

Trong lĩnh vực lao động, các hành vi theo Điều 8 Bộ luật lao động 2019 sau đây bị nghiêm cấm:

  • Phân biệt đối xử trong lao động.
  • Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
  • Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
  • Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Như vậy, người sử dụng lao động không được thực hiện các hành vi theo quy định nêu trên đối với người lao động.

III. Giải đáp một số câu hỏi về nghĩa vụ lao động

1. Nghĩa vụ lao động của người lao động có bao gồm làm thêm giờ không?

Theo quy định hiện nay, nghĩa vụ lao động cơ bản của người lao động là thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Việc làm thêm giờ không phải là nghĩa vụ mặc định mà phải dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ nếu không đồng ý, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 108 Bộ luật lao động 2019 gồm:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Nghĩa vụ lao động của người sử dụng lao động trong việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động.

3. Nghĩa vụ lao động của người lao động trong việc cung cấp thông tin nhân thân cho người sử dụng lao động có bắt buộc không?

Khoản 2 Điều 16 Bộ luật lao động 2019 quy định: “Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu”.

Như vậy, người lao động phải cung cấp các thông tin nhân thân theo quy định trên một cách trung thực cho người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động.

4. Nghĩa vụ lao động của người lao động trong việc tham gia các khóa đào tạo nâng cao có bắt buộc không?

Việc người lao động có nghĩa vụ tham gia các khóa đào tạo nâng cao hay không phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc quy định của người sử dụng lao động.

Nếu hợp đồng lao động hoặc quy chế của công ty có quy định về việc người lao động phải tham gia các khóa đào tạo do công ty tổ chức để nâng cao trình độ, kỹ năng, thì người lao động cần tham gia đào tạo.

5. Nghĩa vụ lao động của người sử dụng lao động trong việc cung cấp môi trường làm việc an toàn và lành mạnh được quy định như thế nào?

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ quan trọng trong việc cung cấp môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật lao động 2019: “Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc”. 

Đây là nghĩa vụ bắt buộc, giúp cho người lao động được làm việc trong một môi trường an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của họ trong quá trình lao động.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về nghĩa vụ lao động

Trên đây là bài viết của NPLaw về nghĩa vụ lao động hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo