Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong môi trường lao động hiện đại, việc bảo vệ quyền lợi của người lao động là một trong những yếu tố cốt lõi để duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. Người đại diện người lao động đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động, góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.

 

Trong môi trường lao động hiện đại, việc bảo vệ quyền lợi của người lao động là một trong những yếu tố cốt lõi để duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ. Người đại diện người lao động đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động, góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.

I. Vai trò của người đại diện người lao động

Người đại diện người lao động đóng vai trò là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động trong việc đối thoại, thương lượng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động. Vai trò này càng trở nên quan trọng khi phát sinh tranh chấp lao động hoặc khi cần thương lượng các nội dung như tiền lương, thời giờ làm việc, phúc lợi và điều kiện lao động. Việc có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở giúp người lao động yên tâm cống hiến, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc minh bạch, công bằng và ổn định.

II. Quy định pháp luật về người đại diện người lao động

1. Người đại diện người lao động là ai?

Khoản 3 Điều 3 Bộ luật lao động 2019 quy định: “Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp”.

Theo đó, người đại diện người lao động theo quy định pháp luật hiện nay là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động, bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

2. Có bắt buộc phải có người đại diện người lao động trong công ty không?

Theo khoản 1 Điều 6 Luật công đoàn 2012 quy định: “Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ”.

Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập công đoàn - tổ chức đại diện người lao động. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện theo quy định trên.

3. Công ty không có người đại diện người lao động có vi phạm pháp luật không?

Theo khoản 1 Điều 6 Luật công đoàn 2012, công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện. Do đó, công ty không bắt buộc phải thành lập công đoàn. Tuy nhiên, nếu công ty có hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc can thiệp trái pháp luật vào việc thành lập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động, thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.

4. Điều kiện thành lập tổ chức người đại diện người lao động tại cơ sở

Theo khoản 1 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, điều kiện thành lập của công đoàn cơ sở như sau: “Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam”.

Như vậy, để thành lập tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì cần đáp ứng điều kiện có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

5. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện người lao động theo quy định pháp luật

Theo Điều 15 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, công đoàn cơ sở có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

  • Tuyên truyền, vận động đoàn viên và người lao động thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ của công dân; các chủ trương, nghị quyết của Công đoàn.
  • Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật Nhà nước.
  • Giám sát hoặc tham gia giám sát thực hiện chính sách, pháp luật, nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể và các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Phối hợp với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, xã hội.
  • Tổ chức thực hiện nghị quyết của công đoàn các cấp, chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đoàn viên và cán bộ công đoàn; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo đúng quy định; thực hiện công tác phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại nơi làm việc; xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền nhân dân trong sạch, vững mạnh.

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn đối với từng loại hình công đoàn cơ sở.

III. Giải đáp một số câu hỏi về người đại diện người lao động

1. Khi nào công ty cần phải thông qua tổ chức người đại diện người lao động?

Công đoàn là tổ chức đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Do đó, trong một số trường hợp theo quy định của Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến hoặc thỏa thuận với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) như:

  • Xây dựng phương án sử dụng lao động khi có thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (Điều 42).
  • Khi xây dựng thang lương, bảng lương, quy chế trả lương, thưởng (Điều 93)
  • Quyết định quy chế thưởng (Điều 104); 
  • Quy định lịch nghỉ hằng năm (Điều 113);
  • Ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động (Điều 118).

2. Người lao động có được tìm đến tổ chức người đại diện người lao động để đòi quyền lợi không?

Theo Điều 10 Luật công đoàn 2012, công đoàn có quyền và trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

Do vậy, người lao động hoàn toàn có quyền tìm đến công đoàn để được tư vấn, hỗ trợ và yêu cầu công đoàn đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động theo quy định pháp luật.

3. Muốn xây dựng bảng lương cho người lao động có cần tham khảo ý kiến của tổ chức người đại diện người lao động tại cơ sở không?

Khoản 3 Điều 93 Bộ luật lao động 2019 quy định: “Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động”.

Như vậy, khi xây dựng bảng lương cho người lao động, doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

4. Người đại diện người lao động có được tham gia vào quá trình thương lượng tập thể không?

Theo Điều 65 Bộ luật lao động 2019: “Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định”.

Như vậy, tổ chức đại diện người lao động là một trong các bên tham gia vào việc thương lượng tập thể theo quy định trên.

5. Công ty có được từ chối không làm việc với người đại diện người lao động không?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật công đoàn 2012, những hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: “Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn”.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Việc từ chối làm việc với công đoàn có thể bị coi là hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về người đại diện người lao động

Trên đây là bài viết của NPLaw về người đại diện người lao động hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo