Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Quy định về người đại diện theo pháp luật là một trong những quy định quan trọng và cần lưu ý. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về quy định về người đại diện theo pháp luật và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Quy định về người đại diện theo pháp luật là chế định quan trọng và được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về quy định về người đại diện theo pháp luật và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật

Quy định về người đại diện theo pháp luật là một trong các quy định được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm và là chế định quan trọng trong việc xác lập các giao dịch mang tính đại diện. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng xuyên suốt trong quá trình hoạt động, vận hành, quản trị của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc hiểu đúng và đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về người đại diện theo pháp luật là vô cùng cần thiết.

II. Tìm hiểu về quy định về người đại diện theo pháp luật

Để hiểu rõ hơn về các quy định về người đại diện theo pháp luật. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Quy định về người đại diện theo pháp luật là gì và vai trò cơ bản của quy định về người đại diện theo pháp luật trong công ty ra sao?

- Theo khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Theo quy định tại Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật đóng vai trò quan trọng trong công ty:

  • Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, 
  • Đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, quy định về người đại diện theo pháp luật được nêu cụ thể như trên, theo đó, người đại diện theo pháp luật là cá nhân giữ vai trò trung tâm, thay mặt doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch, đại diện trước pháp luật, Tòa án và Trọng tài.

2. Những nhiệm vụ chính được nêu trong quy định về người đại diện theo pháp luật thường gồm những nội dung nào?

Theo Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  • Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm theo quy định tại Điều này (Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025).

Theo đó, những nhiệm vụ chính được nêu trong quy định về người đại diện theo pháp luật thường gồm những nội dung trên.

3. Quy định về người đại diện theo pháp luật xác định trách nhiệm cá nhân của người đó trước pháp luật như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm tại khoản 1 Điều này. Cụ thể:

  • Trung thực và cẩn trọng: Phải thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Trung thành: Phải trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
  • Thông báo kịp thời: Có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Nếu vi phạm và gây thiệt hại, người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do cá nhân gây ra theo Điều 13 Bộ luật dân sự 2015.
  • Trách nhiệm liên đới: Khi có nhiều hơn một người đại diện, nếu vi phạm gây hậu quả mà không tách biệt được trách nhiệm, các đại diện có thể chịu trách nhiệm liên đới theo khoản 2 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

Tóm lại, trách nhiệm cá nhân của người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy định trên.

4. Những điều kiện về năng lực hành vi liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật là gì?

Căn cứ Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo khoản 2 Điều 134 Bộ luật dân sự 2015 quy định trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

Theo khoản 3 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

- Có thể thấy điều kiện về năng lực hành vi liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật bao gồm:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (không bị mất, hạn chế hoặc khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi).
  • Không thuộc các trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Do đó, người đại diện theo pháp luật phải đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi theo quy định pháp luật.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật

Tìm hiểu các quy định về người đại diện theo pháp luật là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về người đại diện theo pháp luật theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Văn bản pháp luật nào hướng dẫn cụ thể về quy định về người đại diện theo pháp luật mà doanh nghiệp cần biết?

Văn bản pháp luật quy định về người đại diện theo pháp luật mà doanh nghiệp cần biết gồm:

- Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025: Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và trách nhiệm của người đại diện.

Theo khoản 1 Điều 12 Luật này, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về đại diện, đại diện của pháp nhân, quyền và nghĩa vụ của người đại diện trong các giao dịch dân sự.

Theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật này, đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

- Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp.

Theo Điều 43 Nghị định này quy định thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Nhìn chung, văn bản pháp luật nào hướng dẫn cụ thể về quy định về người đại diện theo pháp luật tập trung chủ yếu tại Bộ luật dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

2. Thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định về người đại diện theo pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước nào?

Theo khoản 1, 5 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần như sau:

- Công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc của Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty ngoài nội dung thông tin cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Vậy, thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định về người đại diện theo pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước cơ bản trên.

3. Những lỗi phổ biến khi thực hiện quy định về người đại diện theo pháp luật dẫn tới tranh chấp nội bộ là gì?

Lỗi phổ biến khi thực hiện quy định về người đại diện theo pháp luật dẫn tới tranh chấp nội bộ như sau:

  • Thiếu phân quyền rõ ràng khi có nhiều người đại diện: Theo khoản 2 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 quy định nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Khi điều lệ không quy định cụ thể phạm vi quyền hạn cho từng người đại diện sẽ dẫn đến việc các bên cùng ký một hợp đồng hoặc ký các văn bản trái ngược nhau.
  • Vượt quá phạm vi đại diện: Người đại diện thực hiện hành vi, ký kết hợp đồng ngoài phạm vi cho phép của Điều lệ hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị.
  • Sử dụng con dấu và tài liệu trái phép: Một trong nhiều người đại diện nắm giữ con dấu và tự ý thực hiện các giao dịch mà không thông qua các thành viên/cổ đông khác dẫn đến tranh chấp nội bộ.

Nhìn chung, khi thực hiện quy định về người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp thường mắc các sai phạm nêu trên có thể dẫn tới tranh chấp nội bộ.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật

Để hiểu rõ hơn về các quy định về người đại diện theo pháp luật, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Quy định về người đại diện theo pháp luật có cho phép ủy quyền cho người khác thực hiện mọi quyền thay mặt công ty không? Vì sao?

Theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Theo khoản 1, 2 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Điều lệ của pháp nhân;
  • Nội dung ủy quyền;
  • Quy định khác của pháp luật.

Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện thì người đại diện có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đồng thời tại khoản 3 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, cũng quy định doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Qua các căn cứ được đề cập, có thể hiểu người đại diện theo pháp luật được phép ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và phải giới hạn trong phạm vi thỏa thuận, việc ủy quyền phải được xác lập rõ ràng về phạm vi, nội dung và quyền hạn cụ thể. Việc ủy quyền toàn bộ dễ dẫn đến tình trạng lạm dụng quyền lực hoặc làm vô hiệu hóa các cơ cấu kiểm soát của công ty.

2. Quy định về người đại diện theo pháp luật xác định thời điểm bắt đầu và chấm dứt quyền đại diện ra sao?

Theo khoản 4 Điều 140 Bộ luật dân sự 2015, đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;
  • Người được đại diện là cá nhân chết;
  • Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

Đồng thời khoản 1, 2 Điều này cũng quy định thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện thì thời hạn đại diện được xác định như sau:

  • Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
  • Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

Ngoài ra, khi pháp nhân thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan đăng ký kinh doanh thì quyền đại diện cũng chấm dứt kể từ khi doanh nghiệp nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên người đại diện pháp luật mới theo khoản 5 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Kết luận lại, thời điểm bắt đầu và chấm dứt quyền đại diện theo pháp luật căn cứ vào các quy định pháp luật như trên.

3. Trường hợp khi doanh nghiệp vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật bằng cách sử dụng giấy tờ giả, hậu quả pháp lý thường gặp là gì?

Doanh nghiệp vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật bằng cách sử dụng giấy tờ giả, hậu quả pháp lý thường gặp là:

- Bị xử phạt hành chính: Theo Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Bị xử lý hình sự: Doanh nghiệp sử dụng giấy tờ giả về người đại diện theo pháp luật để làm giả giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung 2017) có thể bị phạt tù lên đến 7 năm tùy theo mức độ phạm tội.

Tóm lại, doanh nghiệp vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật bằng cách sử dụng giấy tờ giả sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo tính chất hành vi vi phạm.

4. Vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ xin cấp phép hành nghề hoặc giấy phép con có thể dẫn tới việc thu hồi giấy phép như thế nào?

Việc thu hồi giấy phép hành nghề hoặc giấy phép con thường được áp dụng đối với các lĩnh vực ngành nghề đặc thù hoặc có điều kiện. Chẳng hạn đối với ngành y, việc thu hồi giấy phép được thực hiện theo Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cụ thể:

Giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định;

- Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;

- Cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;

- Người hành nghề không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục, trừ trường hợp tham gia chương trình đào tạo chuyên khoa;

- Người hành nghề thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề quy định;

- Người hành nghề bị Hội đồng chuyên môn xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề;

- Người hành nghề lần thứ hai bị Hội đồng chuyên môn xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;

- Người hành nghề lần thứ hai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là có vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;

- Người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định sau khi đã báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sau khi thu hồi giấy phép hành nghề, trường hợp muốn tiếp tục hành nghề, người hành nghề phải đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề hoặc đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề theo quy định.

Người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ xin cấp phép hành nghề hoặc giấy phép con có những vi phạm trong các trường hợp trên có thể dẫn tới việc thu hồi giấy phép.

5. Những biện pháp phòng tránh rủi ro liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật là gì?

Để phòng tránh rủi ro pháp lý liên quan đến người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp quản trị và kiểm soát chặt chẽ sau:

  • Nếu doanh nghiệp có nhiều người đại diện, cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng người trong Điều lệ công ty để tránh chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
  • Giới hạn phạm vi đại diện: Cụ thể hóa các loại giao dịch, hợp đồng mà người đại diện được quyền tự quyết hoặc phải thông qua Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị.
  • Xây dựng quy trình báo cáo định kỳ về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của người đại diện để phát hiện sớm các dấu hiệu vượt cấp hoặc lạm dụng quyền hạn.
  • Rà soát phạm vi ủy quyền: Khi ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, người đại diện pháp luật phải rà soát, quy định rõ phạm vi ủy quyền để tránh việc người được ủy quyền vượt thẩm quyền, gây thiệt hại.

Vậy trên đây là các biện pháp phòng tránh rủi ro liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp cần lưu ý.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến quy định về người đại diện theo pháp luật?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về quy định về người đại diện theo pháp luật mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo