Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Sức khỏe của người lao động không chỉ là vốn quý của mỗi cá nhân mà còn là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và toàn xã hội. Không chỉ là khía cạnh nhân đạo, việc quản lý và bảo vệ sức khỏe người lao động còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định hiện hành.

Sức khỏe của người lao động không chỉ là vốn quý của mỗi cá nhân mà còn là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và toàn xã hội. Không chỉ là khía cạnh nhân đạo, việc quản lý và bảo vệ sức khỏe người lao động còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định hiện hành.

I. Tìm hiểu về sức khỏe người lao động

Sức khỏe người lao động bao gồm tình trạng thể chất và tinh thần của người lao động, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến điều kiện làm việc, môi trường lao động, mức độ an toàn nghề nghiệp và khả năng thực hiện công việc. Việc quan tâm đến yếu tố này là tiền đề để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp phòng tránh rủi ro pháp lý và duy trì năng suất lao động ổn định.

II. Quy định pháp luật về sức khỏe người lao động

1. Yêu cầu pháp lý đối với việc quản lý sức khỏe người lao động

Theo Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT, yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động hiện nay như sau:

  • Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.
  • Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:
    • Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;
    • Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Như vậy, việc quản lý sức khỏe người lao động phải đảm bảo các yêu cầu nêu trên.

2. Chế độ quản lý sức khỏe người lao động được thực hiện trong những trường hợp nào?

Theo khoản 1, 3 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, việc khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động thực hiện như sau: 

  • Định kỳ hằng năm ít nhất 01 lần cho người lao động; và ít nhất 06 tháng 01 lần đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi
  • Trước khi bố trí làm việc.
  • Trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn 
  • Sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Như vậy, chế độ quản lý sức khỏe người lao động được thực hiện trong các trường hợp theo quy định trên.

3. Hồ sơ sức khỏe người lao động cần có những tài liệu gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-BYT, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm:

  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;
  • Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;
  • Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có);
  • Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan (nếu có).

4. Quy định về kiểm tra định kỳ và đánh giá rủi ro sức khỏe người lao động tại nơi làm việc

Theo khoản 1 và 4 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015: 

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

Như vậy, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người lao động. Việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo sức khỏe người lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm theo khoản 2 Điều 7 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:

  • Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
  • Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
  • Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
  • Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
  • Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
  • Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

III. Giải đáp một số câu hỏi về sức khỏe người lao động

1. Có những trường hợp đặc thù nào mà pháp luật yêu cầu người lao động phải đáp ứng điều kiện về sức khỏe?

Một số trường hợp đặc thù mà người lao động phải đáp ứng các điều kiện nhất định về sức khỏe hiện nay như người lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm các công việc này.

Ngoài ra, có một số ngành nghề có quy định riêng về tiêu chuẩn sức khỏe, ví dụ như phi công, lực lượng vũ trang, công an; một số chức danh làm việc về vận hành an toàn giao thông đường sắt, hàng hải...

2. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động?

Doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động, với các trách nhiệm pháp lý được quy định tại Điều 7 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015. Theo đó, doanh nghiệp phải đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân; tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố; và thực hiện bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp... 

Những trách nhiệm này nhằm mục tiêu tạo ra một môi trường làm việc an toàn, bảo vệ sức khỏe người lao động, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

3. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động là gì?

Theo khoản 1 Điều 8 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền và trách nhiệm sau đây:

  • Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; phát triển các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động;
  • Tham gia ý kiến, giám sát, phản biện xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
  • Tham gia cùng với các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, triển khai công tác nghiên cứu khoa học;
  • Vận động đoàn viên, hội viên thực hiện công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
  • Phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Khi phát hiện người lao động không đủ điều kiện sức khỏe để tiếp tục công việc, người sử dụng lao động cần xử lý như thế nào?

Khi phát hiện người lao động không đủ điều kiện sức khỏe để tiếp tục công việc đã giao, người sử dụng lao động có thể:

  • Trao đổi với người lao động để bố trí công việc khác phù hợp hơn với tình trạng sức khỏe của họ.
  • Nếu không có công việc phù hợp, có thể xem xét giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật lao động (ví dụ: tạm hoãn hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động nếu đủ điều kiện).

Việc xử lý trường hợp người lao động không đủ điều kiện sức khỏe để tiếp tục công việc phải được thực hiện trên tinh thần tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của người lao động, tuân thủ đúng quy trình và các quy định pháp luật liên quan.

5. Người lao động có thể yêu cầu khám lại hoặc giám định lại kết quả kiểm tra sức khỏe không? Trình tự thực hiện ra sao?

Điểm c khoản 1 Điều 6 Luật an toàn vệ sinh lao động 2019 quy định người lao động theo hợp đồng lao động có quyền: “...được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;”

Theo đó, người lao động có quyền yêu cầu giám định lại kết quả kiểm tra sức khỏe nếu có nghi ngờ về tính chính xác. 

Trình tự thực hiện giám định lại bệnh nghề nghề nghiệp tái phát và tái phát tổn thương do tai nạn lao động theo Phụ lục I về thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giám định y khoa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 2285/QĐ-BYT như sau:

  • Bước 1: người lao động hoàn chỉnh hồ sơ giám định và gửi đến Hội đồng Giám định y khoa để được xem xét, giải quyết.
  • Bước 2: Căn cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian quy định của pháp luật. Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định và ban hành biên bản giám định y khoa. Trường hợp quá thời gian trên chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về sức khỏe người lao động

Trên đây là bài viết của NPLaw về sức khỏe người lao động hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo