Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam đã trở thành một vấn đề pháp lý quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng, quy định pháp luật, cũng như giải đáp một số thắc mắc thường gặp liên quan đến vấn đề này.

I. Thực trạng về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những chính sách mở cửa nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, điển hình là việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) và các cam kết trong WTO. Theo đó, nhiều ngành nghề đã được nới lỏng giới hạn về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hợp tác kinh doanh, huy động vốn... Dù vậy, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng dễ dàng điều chỉnh tỷ lệ này, bởi việc thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài có thể liên quan đến các quy định, thủ tục pháp lý. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật để đảm bảo việc thay đổi tỷ lệ sở hữu được thực hiện hợp lệ.

II. Quy định của pháp luật về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài

1. Trường hợp nào được phép thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài?

Khoản 4 Điều 141 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định công ty đại chúng phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra một trong các sự kiện sau:

  • Thay đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh dẫn đến thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty;
  • Quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh công ty đang hoạt động có sự thay đổi;
  • Điều lệ công ty có quy định thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.

Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp trên thì công ty đại chúng phải thực hiện thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.

2. Thẩm quyền thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài?

Khoản 3 Điều 142 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: “Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo về việc nhận đầy đủ hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng, đồng thời gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”.

Như vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.

Tìm hiểu về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài

3. Trình tự, thủ tục thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài?

Theo Điều 142 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng như sau:

  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thông báo về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo về việc nhận đầy đủ hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng, đồng thời gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.

 

III. Giải đáp một số thắc mắc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài

1. Công ty đại chúng thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài có phải thực hiện việc thông báo không?

Theo khoản 4 Điều 141 Nghị định 155/2020/NĐ-CP công ty đại chúng phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra một trong các sự kiện: 

  • Thay đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh dẫn đến thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty;
  • Quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh công ty đang hoạt động có sự thay đổi;
  • Điều lệ công ty có quy định thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.

Như vậy, khi thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, công ty đại chúng phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định trên.

2. Thời hạn tối đa để thực hiện thủ tục thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài là bao lâu?

Theo Điều 142 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng, thời gian để giải quyết thủ tục này như sau: 

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:  Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng, đồng thời gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.

Như vậy, thời gian để giải quyết thủ tục thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng được quy định như trên. 

Quy định về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài

3. Thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài mà không thực hiện thủ tục thông báo bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 15a Nghị định 156/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP): “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa không đúng thời gian quy định tại Điều 141 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán”.

Như vậy, công ty đại chúng thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài mà không thực hiện thủ tục thông báo theo quy định sẽ bị xử phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4. Thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng đến các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp không?

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, việc thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài có thể ảnh hưởng đến các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Chẳng hạn, doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài dẫn đến hoạt động chuyển nhượng vốn hoặc góp vốn thì doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC: “Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn...”.

Doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất giao dịch để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Để đảm bảo tuân thủ các quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và đầu tư nước ngoài.

5. Doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài khi đang trong quá trình giải thể hay không?

Hiện nay không có quy định cấm việc thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể. Tuy nhiên, khi đã thực hiện thủ tục giải thể thì các hoạt động kinh doanh cũng như các thay đổi liên quan đến doanh nghiệp sẽ có phần bị hạn chế. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn pháp lý trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào liên quan đến tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong quá trình giải thể. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài

Trên đây là bài viết của NPLaw về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.