Bảo lãnh là một biện pháp quan trọng trong các giao dịch dân sự và thương mại, đảm bảo quyền lợi của bên được bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn mơ hồ về các quy định pháp luật liên quan đến thỏa thuận cấp bảo lãnh. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng, quy định pháp luật và các vấn đề thường gặp liên quan đến thỏa thuận này.

I. Thực trạng về thỏa thuận cấp bảo lãnh

Thỏa thuận cấp bảo lãnh ngày càng phổ biến trong các giao dịch dân sự, thương mại và tài chính, đặc biệt là trong lĩnh vực vay vốn, hợp đồng xây dựng, và các giao dịch quốc tế. Đây không chỉ là cơ sở pháp lý ràng buộc các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ mà còn đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong giao dịch, giảm thiểu rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, một số bên tham gia thường không hiểu rõ hoặc chưa tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo lãnh, dẫn đến tranh chấp trong quá trình thực hiện. Do đó, việc tìm hiểu quy định liên quan đến thỏa thuận cấp bảo lãnh là rất cần thiết, giúp bảo đảm quyền lợi của các bên, xác định rõ trách nhiệm trong trường hợp phát sinh tranh chấp. 

II. Quy định pháp luật về thỏa thuận cấp bảo lãnh

1. Thế nào là thỏa thuận cấp bảo lãnh

Khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau: “Thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng”.

Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa các bên về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng.

2. Đặc điểm của thỏa thuận cấp bảo lãnh

Một số đặc điểm cơ bản của thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định hiện nay như sau:

  • Hình thức: Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được lập bằng văn bản và có thể được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng. 
  • Nội dung:

+ Cần phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định. 

+ Ngôn ngữ sử dụng trong thỏa thuận cấp bảo lãnh phải là tiếng Việt, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì các bên được sử dụng tiếng nước ngoài.

+ Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ.

  • Hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được xác định rõ ràng trong nội dung thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh.

 

3. Khi nào thỏa thuận cấp bảo lãnh bị vô hiệu

Hiện nay, không có quy định riêng đối với trường hợp thỏa thuận cấp bảo lãnh bị vô hiệu. Theo đó, căn cứ Điều 122 Bộ luật dân sự 2015 quy định chung về giao dịch dân sự vô hiệu: “Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác”.

Các điều kiện theo Điều 117 bao gồm:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh bị vô hiệu trong trường hợp không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 nêu trên.

III. Một số thắc mắc về thỏa thuận cấp bảo lãnh

1. Có được lập thỏa thuận cấp bảo lãnh bằng tiếng nước ngoài không?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt, trừ các trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với các bên liên quan sử dụng tiếng nước ngoài đối với:

  • Giao dịch bảo lãnh thuộc các trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự;
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh phát sinh khi thực hiện các dự án được tài trợ vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế. Danh sách tổ chức tài chính quốc tế được quy định tại quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh phát sinh khi tham gia gói thầu quốc tế.

Như vậy, về nguyên tắc, thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt nêu trên thì các bên có thể sử dụng tiếng nước ngoài.

2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được ký bởi ai

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2024/TT-NHNN (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN): “Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.

Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp quy định pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

3. Những thông tin bắt buộc phải có trong thỏa thuận cấp bảo lãnh là thông tin gì

Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau:

  • Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;
  • Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;
  • Nghĩa vụ được bảo lãnh;
  • Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;
  • Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;
  • Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Phí bảo lãnh;
  • Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
  • Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh;
  • Giải quyết tranh chấp phát sinh;
  • Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Như vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh bắt buộc phải có các nội dung theo quy định nêu trên.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan thỏa thuận cấp bảo lãnh

Trên đây là bài viết của NPLaw về thỏa thuận cấp bảo lãnh hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.