Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

 

Khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tổng giám đốc công ty cổ phần như sau: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao”.

Theo khoản 1 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020: “Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”

Khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tổng Giám đốc công ty cổ phần như sau: “Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế”.

Theo điểm c khoản 2 Điều 163 Luật doanh nghiệp 2020 về tiền lương, thù lao, thường và lợi ích khác của Tổng Giám đốc như sau: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và thưởng. Tiền lương và thưởng của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định”.

Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, pháp luật hiện hành không cấm Tổng giám đốc công ty cổ phần kiêm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp khác.

Trong cơ cấu tổ chức của một công ty cổ phần, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) là vị trí đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hằng ngày của công ty, đảm bảo việc thực thi các quyết định của Hội đồng quản trị một cách hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về chức danh này, bài viết dưới đây sẽ phân tích vai trò, quy định pháp lý liên quan cũng như giải đáp một số thắc mắc thường gặp về Tổng giám đốc công ty cổ phần.

I. Vai trò của tổng giám đốc công ty cổ phần

Tổng giám đốc công ty cổ phần là người đứng đầu bộ máy điều hành, chịu trách nhiệm tổ chức và vận hành các hoạt động kinh doanh theo định hướng chiến lược do Hội đồng quản trị đề ra. Bên cạnh việc quản lý nội bộ, Tổng giám đốc còn là người đại diện cho công ty trong nhiều giao dịch với đối tác, khách hàng, giúp kết nối và mở rộng các cơ hội kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

II. Quy định pháp luật về tổng giám đốc công ty cổ phần

1. Tổng giám đốc công ty cổ phần là gì

Khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tổng giám đốc công ty cổ phần như sau: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao”.

Như vậy, Tổng giám đốc công ty cổ phần là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty cổ phần, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị.

2. Điều kiện để trở thành tổng giám đốc công ty cổ phần

Khoản 5 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 quy định đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

  • Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
  • Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.

Như vậy, để trở thành Tổng giám đốc công ty cổ phần cần đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên.

3. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc công ty cổ phần tối đa là bao lâu?

Khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tổng Giám đốc công ty cổ phần như sau: “Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế”.

Như vậy, nhiệm kỳ của Tổng giám đốc công ty cổ phần tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

III. Giải đáp một số câu hỏi về tổng giám đốc công ty cổ phần

1. Tổng giám đốc trong công ty cổ phần có trách nhiệm gì?

Trách nhiệm của Tổng giám đốc công ty cổ phần theo khoản 4 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 như sau: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty”.

Như vậy, Tổng giám đốc công ty cổ phần có các trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định. Trường hợp điều hành trái quy định gây thiệt hại cho công ty thì phải bồi thường theo quy định nêu trên.

2. Tổng giám đốc công ty cổ phần có được quyền bãi nhiệm chức danh quản lý trong công ty hay không?

Theo điểm đ khoản 3 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020, Tổng giám đốc công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ sau: “Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị”.

Như vậy, Tổng giám đốc công ty cổ phần được quyền bãi nhiệm chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

3. Tiền lương và thưởng của Tổng giám đốc công ty cổ phần sẽ có ai quyết định?

Theo điểm c khoản 2 Điều 163 Luật doanh nghiệp 2020 về tiền lương, thù lao, thường và lợi ích khác của Tổng Giám đốc như sau: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và thưởng. Tiền lương và thưởng của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định”.

Như vậy, tiền lương và thưởng của Tổng giám đốc công ty cổ phần do Hội đồng quản trị công ty quyết định.

4. Tổng giám đốc công ty cổ phần có bắt buộc phải là cổ đông của công ty không?

Theo khoản 1 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020: “Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”.

Như vậy, Tổng giám đốc công ty cổ phần không bắt buộc là cổ đông của công ty. Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc.

5. Quyền và nghĩa vụ của tổng giám đốc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp là gì?

Các quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc công ty cổ phần theo khoản 3 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 gồm:

  • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
  • Tuyển dụng lao động;
  • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Như vậy, Tổng giám đốc công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ nêu trên.

6. Tổng giám đốc công ty cổ phần có được kiêm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp khác không?

Theo quy định hiện nay, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, pháp luật hiện hành không cấm Tổng giám đốc công ty cổ phần kiêm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp khác. Vì vậy, trước khi đảm nhận chức vụ tại doanh nghiệp khác, Tổng giám đốc cần rà soát kỹ Điều lệ công ty và tuân thủ các quy định liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về tổng giám đốc công ty cổ phần

Trên đây là bài viết của NPLaw về tổng giám đốc công ty cổ phần hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo