Khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”. Theo đó, tỷ lệ góp vốn điều lệ là tỷ lệ phần trăm vốn mà mỗi thành viên, cổ đông đã thực hiện góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ so với tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ góp vốn điều lệ phải thay đổi trong trường hợp doanh nghiệp tăng, giảm vốn điều lệ theo quy định. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ được quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Trường hợp vi phạm về thời hạn đăng ký thì sẽ bị xử phạt theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP với mức xử phạt từ cảnh cáo cho đến cao nhất là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tỷ lệ góp vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền lợi, nghĩa vụ của các thành viên hoặc cổ đông trong doanh nghiệp. Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về tỷ lệ góp vốn điều lệ không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành đúng luật mà còn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
I. Tìm hiểu về tỷ lệ góp vốn điều lệ
Tỷ lệ góp vốn điều lệ là tỷ lệ phần trăm vốn mà mỗi thành viên hoặc cổ đông đã thực hiện góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp so với tổng số vốn điều lệ được đăng ký. Đây là yếu tố quan trọng, quyết định quyền và nghĩa vụ của từng cá nhân trong doanh nghiệp, bao gồm quyền biểu quyết, quyền chia lợi nhuận, cũng như nghĩa vụ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình. Việc hiểu và tuân thủ quy định về tỷ lệ góp vốn không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi của các bên mà còn tránh các rủi ro pháp lý phát sinh khi có tranh chấp.
II. Quy định pháp luật về tỷ lệ góp vốn điều lệ
1. Thế nào là tỷ lệ góp vốn điều lệ
Khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”.
Theo đó, tỷ lệ góp vốn điều lệ là tỷ lệ phần trăm vốn mà mỗi thành viên, cổ đông đã thực hiện góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ so với tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

2. Khi nào phải thay đổi tỷ lệ góp vốn điều lệ
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ góp vốn điều lệ phải thay đổi trong các trường hợp sau đây:
-
Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Điều 68 Luật doanh nghiệp 2020):
- Tăng vốn điều lệ:
+ Tăng vốn góp của thành viên;
+ Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
- Giảm vốn điều lệ:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty theo quy định.
+ Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên.
+ Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định.
-
Đối với Công ty TNHH một thành viên (Điều 87 Luật doanh nghiệp 2020):
- Tăng vốn điều lệ: tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
- Giảm vốn điều lệ:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty
+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định.
-
Đối với công ty cổ phần (Điều 112 và 123 Luật doanh nghiệp 2020):
- Tăng vốn điều lệ: Công ty chào bán cổ phần
- Giảm vốn điều lệ:
+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty
+ Công ty mua lại cổ phần đã bán
+ Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định
- Đối với công ty hợp danh (Điều 185, 186 Luật doanh nghiệp 2020)
- Tăng vốn điều lệ: thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
- Giảm vốn điều lệ: Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định
- Đối với doanh nghiệp tư nhân (Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020):
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn điều lệ
Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ;
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Như vậy, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định trên để đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

III. Một số thắc mắc về tỷ lệ góp vốn điều lệ
1. Nếu chưa kịp đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn điều lệ thì có bị xử phạt không
Khi tăng, giảm vốn điều lệ, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định. Trường hợp vi phạm về thời hạn đăng ký thì sẽ bị xử phạt theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với trường hợp quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp không đăng ký thay đổi theo quy định.
Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi, doanh nghiệp chậm đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định sẽ bị xử phạt cảnh cáo cho đến cao nhất là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo quy định trên.
2. Khi tăng vốn điều lệ thì có cần thực hiện thủ tục thay đổi tỷ lệ góp vốn không
Theo khoản 1 Điều Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: “Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính...”
Như vậy, khi tăng vốn điều lệ thì công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định trên.

3. Quy định về tỷ lệ góp vốn khi có nhà đầu tư nước ngoài
Khoản 1 Điều 9 Luật đầu tư 2020 quy định: “Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ những ngành nghề thuộc Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài”.
Theo đó, điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài: “Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật Việt Nam) không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước”.
Ngoài ra, theo khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
- Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
- Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
- Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
- Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
Như vậy, tỷ lệ góp vốn khi có nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các quy định trên.
4. Cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài
- Bước 1: Xác định ngành nghề kinh doanh và kiểm tra ngành nghề đó có thuộc phạm vi điều chỉnh của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hay không.
- Bước 2: Xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế.
- Bước 3: Xác định tỷ lệ sở hữu theo điều lệ công ty nếu không có quy định cụ thể nào khác.
Việc xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài là rất quan trọng và cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan tỷ lệ góp vốn điều lệ
Trên đây là bài viết của NPLaw về tỷ lệ góp vốn điều lệ hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.