Sa thải nhân viên là một trong những quyết định khó khăn và nhạy cảm nhất trong quan hệ lao động, kéo theo nhiều hệ lụy pháp lý phức tạp. Đặc biệt, vấn đề bồi thường khi sa thải luôn là tâm điểm tranh chấp, gây đau đầu cho cả người sử dụng lao động lẫn người lao động. Vậy, quy định về việc bồi thường khi sa thải nhân viên hiện nay như thế nào? Bài viết này của NPLaw sẽ đi sâu phân tích các quy định liên quan, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện và chính xác về vấn đề này.
Sa thải nhân viên là một trong những quyết định khó khăn và nhạy cảm nhất trong quan hệ lao động, kéo theo nhiều hệ lụy pháp lý phức tạp. Đặc biệt, vấn đề bồi thường khi sa thải luôn là tâm điểm tranh chấp, gây đau đầu cho cả người sử dụng lao động lẫn người lao động. Vậy, quy định về việc bồi thường khi sa thải nhân viên hiện nay như thế nào? Bài viết này của NPLaw sẽ đi sâu phân tích các quy định liên quan, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện và chính xác về vấn đề này.
I. Thực trạng về bồi thường khi sa thải nhân viên
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam vẫn phải đối mặt với số tiền bồi thường khi sa thải nhân viên, nhất là sa thải trái luật. Điển hình là Công ty PouYuen Việt Nam – doanh nghiệp dệt may có hơn 50.000 lao động tại TP.HCM. Chỉ trong năm 2023, công ty này đã sa thải gần 6.000 người theo hai đợt: 4.519 người vào cuối tháng 6 và thêm 1.225 người vào đầu tháng 7. Mỗi lao động được hưởng trợ cấp thôi việc tương đương 0,8 tháng lương cho mỗi năm làm việc, tính theo bình quân 6 tháng gần nhất. Tổng số tiền PouYuen dự kiến chi trả lên đến khoảng 525 tỷ đồng, tương đương bình quân 15–452 triệu đồng/người, với mức cao nhất lên đến 452 triệu, thấp nhất khoảng 16,5 triệu đồng.

Ngoài ra, tại Cần Thơ, vụ sa thải trái luật tại Công ty The Fruit Republic đã khiến doanh nghiệp phải bồi thường hơn 2 tỷ đồng cho một cá nhân, gồm lương, bảo hiểm và chi phí khác.
Vì vậy, việc sa thải phải tuân thủ đúng quy trình pháp luật, có hồ sơ chứng minh, thỏa thuận rõ ràng là rất quan trọng để tránh rủi ro đền bù tài chính đáng kể.
II. Quy định pháp luật về bồi thường khi sa thải nhân viên
1. Thế nào là bồi thường khi sa thải nhân viên?
Bồi thường khi sa thải nhân viên là khoản tiền người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, hoặc trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật, dù việc sa thải là đúng quy định.
2. Phải bồi thường khi sa thải nhân viên trong trường hợp nào?
Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (sa thải không đúng quy định), họ có trách nhiệm bồi thường khi sa thải theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.
3. Mức bồi thường khi sa thải nhân viên?
Theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật Lao động 2019, nếu người sử dụng lao động đơn phương sa thải (chấm dứt hợp đồng lao động) không đúng quy định của pháp luật, họ sẽ phải bồi thường cho người lao động như sau:
3.1 Trường hợp 1: Người lao động muốn quay trở lại làm việc
Người sử dụng lao động bắt buộc phải:
- Nhận người lao động trở lại làm việc theo đúng hợp đồng đã ký.
- Trả đủ tiền lương cho thời gian người lao động không được làm việc.
- Truy đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) trong thời gian đó.
- Bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Nếu khi sa thải không báo trước đúng thời hạn luật định, phải trả thêm khoản tiền tương ứng với số ngày không báo trước.
Lưu ý: Nếu người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc, thì sau khi được nhận lại làm việc, họ phải hoàn trả các khoản này cho người sử dụng lao động.
Trong trường hợp doanh nghiệp không còn vị trí như ban đầu, hai bên có thể thỏa thuận để điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung hợp đồng lao động.
3.2 Trường hợp 2: Người lao động không muốn quay lại làm việc
Trong tình huống này, người sử dụng lao động vẫn phải:
- Trả toàn bộ các khoản như ở Trường hợp 1.
- Trả thêm trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động.
3.3 Trường hợp 3: Doanh nghiệp không muốn nhận lại và người lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng
Trong trường hợp hai bên đồng ý chấm dứt quan hệ lao động, người sử dụng lao động sẽ phải:
- Thanh toán đầy đủ các khoản quy định trong Trường hợp 2.
- Thỏa thuận thêm một khoản bồi thường, nhưng không được thấp hơn 02 tháng tiền lương để chấm dứt hợp đồng một cách hợp pháp.

Do đó, người sử dụng lao động cần tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và điều kiện luật định trước khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
III. Một số thắc mắc về bồi thường khi sa thải nhân viên
1. Có được thỏa thuận về mức bồi thường khi sa thải nhân viên không?
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận thêm về mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu luật quy định. Mức bồi thường xem chi tiết tại mục II.3.
Như vậy, dù có thỏa thuận linh hoạt, các khoản bồi thường bảo vệ người lao động khi bị sa thải trái luật vẫn luôn được giữ nguyên và không bị thỏa hiệp.
2. Trách nhiệm bồi thường khi sa thải nhân viên?
Khi người sử dụng lao động sa thải trái pháp luật, họ sẽ chịu các trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, kết hợp với các quy định tại Điều 36, Điều 46 và Điều 48. Cụ thể như sau:
2.1. Nhận lại người lao động làm việc (nếu người lao động muốn)
Người sử dụng lao động phải:
- Nhận lại NLĐ theo đúng hợp đồng đã ký.
- Trả đủ lương và đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN cho khoảng thời gian NLĐ không được làm việc.
- Bồi thường ít nhất 2 tháng tiền lương;
- Trả thêm tiền bù ngày không báo trước, nếu có vi phạm thời hạn thông báo 30–45 ngày theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
NLĐ sau khi trở lại làm việc phải hoàn trả những khoản như trợ cấp thôi việc nếu đã nhận trước đó.
2.2. NLĐ không muốn quay lại làm việc
Người sử dụng lao động phải:
- Trả các khoản theo mục 1.
- Thêm trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 (đối với NLĐ đủ ≥12 tháng); trợ cấp mất việc nếu được áp dụng.
2.3. Đơn phương chấm dứt do doanh nghiệp không muốn nhận lại và NLĐ đồng ý
Người sử dụng lao động phải:
- Thanh toán đủ các khoản trong mục 2.
- Thỏa thuận thêm khoản bồi thường, nhưng tối thiểu cũng bằng 2 tháng lương.
2.4. Bồi thường vi phạm về thời gian báo trước
Nếu sa thải mà không báo trước đủ từ 30–45 ngày (Điều 36 Bộ luật Lao động 2019), doanh nghiệp còn phải bồi thường tương ứng số ngày không báo trước theo mức lương hợp đồng.
2.5. Thanh toán các quyền lợi khác sau chấm dứt hợp đồng
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt, phải thanh toán đầy đủ toàn bộ:
- Lương còn thiếu, trợ cấp bảo hiểm, phép chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, trả sổ BH..., trừ trường hợp chậm do lý do tái cấu trúc, giải thể, phá sản.
Tóm lại, khi sa thải trái luật, người sử dụng lao động phải đảm bảo việc bồi thường toàn diện về lương, bảo hiểm, trợ cấp, cùng khoản bồi thường tối thiểu 2 tháng, cộng với bồi thường ngày không báo trước và các quyền lợi khác. Đây là trách nhiệm nghiêm túc và rõ ràng theo luật hiện hành.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi công ty không bồi thường khi sa thải nhân viên?
Khi công ty không bồi thường khi sa thải trái luật, người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp. Theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 187), có 3 cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (bao gồm tranh chấp về sa thải và bồi thường):
- Hòa giải viên lao động
- Hội đồng trọng tài lao động
- Tòa án nhân dân
Vì vậy, việc hiểu rõ thẩm quyền và lựa chọn cơ quan phù hợp sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hiệu quả trước tranh chấp sa thải và bồi thường.
4. Bồi thường khi sa thải nhân viên có bắt buộc không?
Việc bồi thường khi sa thải nhân viên là không bắt buộc tuy nhiên khi công ty sa thải nhân viên trái pháp luật, việc bồi thường là bắt buộc, không phải tùy vào thỏa thuận. Nếu công ty từ chối bồi thường, đó là hành vi vi phạm pháp luật và người lao động có quyền yêu cầu pháp lý để được bảo đảm quyền lợi chính đáng.
5. Bồi thường khi sa thải nhân viên có khác gì so với trợ cấp thôi việc?
Dưới đây là bảng so sánh bồi thường khi sa thải trái luật và trợ cấp thôi việc như sau:
|
Tiêu chí |
Trợ cấp thôi việc |
Bồi thường khi sa thải trái luật |
|
Căn cứ pháp lý |
Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 |
Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 |
|
Áp dụng khi |
Kết thúc HĐLĐ đúng luật: hết hạn, hoàn thành, chủ – người lao động thỏa thuận, v.v. |
Sa thải trái luật: vi phạm thời hạn, không đúng thủ tục, vẫn muốn kiện... |
|
Điều kiện hưởng |
Lao động ≥ 12 tháng; chấm dứt theo khoản 1,2,3,4,6,7,9,10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019; không phải sa thải; |
Không yêu cầu làm ≥ 12 tháng; áp dụng ngay nếu sa thải trái luật xảy ra |
|
Cách tính |
0.5 tháng lương × số năm làm việc; “lương” là bình quân 6 tháng gần nhất |
Ít nhất 2 tháng lương cộng các khoản khác (lương thực, bảo hiểm…) |
|
Các khoản nhận thêm |
Không có khác (chỉ trợ cấp thôi việc) |
Lương + BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian nghỉ việc Lương bù nếu vi phạm báo trước Ít nhất 2 tháng lương Trợ cấp thôi việc nếu không trở lại làm việc |
|
Thời điểm thanh toán |
Trong vòng 14 ngày (đặc biệt tối đa 30 ngày) kể từ ngày chấm dứt HĐ |
Theo phán quyết tòa/hòa giải; sau sa thải trái luật hoặc nếu đồng ý thôi làm |
|
Không áp dụng khi |
Bị sa thải (kỷ luật) đúng luật; người đủ tuổi hưu… |
Do đó, hiểu rõ sự khác biệt này giúp cả người lao động và người sử dụng lao động đảm bảo quyền, nghĩa vụ của mình khi chấm dứt quan hệ lao động.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến bồi thường khi sa thải nhân viên
Trên đây là những vấn đề pháp lý về bồi thường khi sa thải nhân viên mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.