Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò xương sống, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, để các hoạt động này diễn ra suôn sẻ, đúng quy định và hiệu quả, việc nắm vững các quy định về xuất nhập khẩu là điều tối quan trọng. Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về những quy định pháp luật hiện hành, giúp quý doanh nghiệp tự tin hơn khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò xương sống, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, để các hoạt động này diễn ra suôn sẻ, đúng quy định và hiệu quả, việc nắm vững các quy định về xuất nhập khẩu là điều tối quan trọng. Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về những quy định pháp luật hiện hành, giúp quý doanh nghiệp tự tin hơn khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

I. Tại sao cần biết quy định về xuất nhập khẩu?

Việc hiểu rõ quy định về xuất nhập khẩu rất quan trọng vì giúp doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ pháp luật, tránh phạt vi phạm, tạm giữ hoặc tịch thu hàng hóa, đồng thời tận dụng ưu đãi thuế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA, CPTPP… tiết kiệm đáng kể chi phí nhập khẩu và tăng khả năng cạnh tranh.

Ngoài ra, nắm chắc quy định và thủ tục (hóa đơn, CO, HS code, chứng nhận chất lượng…) giúp thông quan nhanh, tránh chậm trễ, đồng thời quản lý tốt rủi ro về kiểm tra chuyên ngành với các mặt hàng như thực phẩm, hóa chất…

Do đó, việc cập nhật thường xuyên các chính sách mới còn là công cụ chiến lược để mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả và chủ động trong hoạt động xuất, nhập khẩu.

II. Quy định pháp luật về xuất nhập khẩu

1. Quy định về xuất nhập khẩu là gì?

Quy định về xuất nhập khẩu là toàn bộ khung pháp lý và thủ tục do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, tức là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (xuất khẩu) hoặc đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam (nhập khẩu) để phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng hoặc kinh doanh. Cụ thể gồm:

  • Danh mục hàng hóa bị cấm, hạn chế hoặc phải xin giấy phép: Ví dụ, vũ khí, hóa chất độc hại, động vật hoang dã, chất nổ, thuốc lá, rượu…; một số mặt hàng cần giấy phép nhập khẩu như phân bón, xăng dầu, ô tô, linh kiện xe máy, hóa chất…
  • Thủ tục và hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ (Hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy phép, chứng nhận chất lượng, giấy kiểm định…), đăng ký qua hệ thống VNACCS/VCIS hoặc Cổng một cửa quốc gia .
  • Thuế và phí áp dụng: Gồm thuế nhập khẩu, xuất khẩu, VAT, phí kiểm tra chuyên ngành… Thuế suất thay đổi tùy loại hàng và xuất xứ; có chính sách ưu đãi với hàng hóa từ các quốc gia trong FTA .
  • Quy định kiểm tra chuyên ngành và chất lượng: Nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng (kiểm dịch, chứng nhận chất lượng…). Hàng không đạt chuẩn sẽ bị giữ lại hoặc buộc tái xuất .

Như vậy, hiểu rõ những quy định này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tận dụng ưu đãi, đẩy nhanh thông quan, và quản lý hiệu quả rủi ro chất lượng.

2. Những loại hàng hóa nào bị cấm xuất nhập khẩu vào Việt Nam?

Theo Điều 5 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được quy định như sau:

  • Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được thực hiện theo:
    • Các quy định của pháp luật hiện hành;
    • Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
  • Căn cứ vào Phụ lục I, các bộ, cơ quan ngang bộ sẽ:
    • Công bố chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
    • Xác định cụ thể mã số hàng hóa (mã HS) cho từng loại;
    • Việc công bố phải được thống nhất với Bộ Công Thương về loại hàng hóa và với Bộ Tài chính về mã HS.
  • Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm trong các trường hợp đặc biệt, nhằm phục vụ các mục đích như:
    • Sử dụng đặc dụng;
    • Bảo hành, sửa chữa;
    • Phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học;
    • Sản xuất thuốc, phục vụ y tế;
    • Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

Tóm lại, việc quản lý hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được quy định rõ ràng, chi tiết tại các văn bản pháp luật và Phụ lục kèm theo Nghị định, đồng thời có cơ chế linh hoạt để đáp ứng các nhu cầu đặc biệt khi cần thiết.

3. Những hàng hóa nào xuất nhập khẩu theo điều kiện?

Theo Điều 7 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện được quy định như sau:

  • Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
  • Dựa trên Phụ lục III, các bộ, cơ quan ngang bộ sẽ:
    • Công bố chi tiết các loại hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép hoặc phải đáp ứng điều kiện khi xuất khẩu, nhập khẩu;
    • Xác định rõ mã số hàng hóa (mã HS) cho từng loại, trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Bộ Công Thương về loại hàng và với Bộ Tài chính về mã HS.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ cũng có trách nhiệm ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện cấp phép phù hợp với quy định pháp luật.
  • Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu điều hành cụ thể trong từng giai đoạn, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền quyết định việc áp dụng Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng nhất định.

Vì vậy, các doanh nghiệp và cá nhân cần nắm rõ danh mục, theo dõi quy định cập nhật, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng quy trình cấp phép để quá trình thông quan được thuận lợi, tránh bị phạt, bị giữ hàng hoặc chịu trách nhiệm pháp lý không đáng có.

4. Nếu không thực hiện đúng quy định về xuất nhập khẩu sẽ bị xử lý như thế nào?

Không tuân thủ đúng quy định về xuất nhập khẩu bao gồm khai báo hải quan sai, nhập khẩu xuất khẩu hàng cấm, vi phạm hạn ngạch, không giữ niêm phong, hoặc không có giấy phép đều bị xử lý nghiêm theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP và Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

  • Phạt tiền hành chính theo quy định của Nghị định 128/2020/NĐ‑CP:
    • Sai khai báo hải quan, thiếu niêm phong, trễ tái xuất tạm nhập… có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng – 80.000.000 đồng, tùy mức độ vi phạm và giá trị tang vật.
    • Hàng giả mạo xuất xứ Việt Nam bị phạt từ 10.000.000 đồng – 100.000.000 đồng.
  • Xử lý bổ sung theo Nghị định 98/2020/NĐ‑CP:
    • Tịch thu tang vật vi phạm, chứng từ giả, hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu; buộc tái xuất hoặc buộc tiêu hủy .
    • Với vi phạm về ghi nhãn, hàng trên 5 triệu đồng có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng – 60.000.000 đồng

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định xuất nhập khẩu, cá nhân hoặc tổ chức có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung đến năm 2017).

Như vậy, để tránh rủi ro, doanh nghiệp và cá nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, khai báo trung thực, giữ nguyên niêm phong, và không để xảy ra sai sót đáng tiếc dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

5. Quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa có những điều khoản nào liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?

Khi thực hiện xuất nhập khẩu, doanh nghiệp không chỉ cần tuân thủ về thủ tục hải quan, thuế mà còn phải bảo vệ người tiêu dùng theo các điều khoản pháp lý sau:

  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
  • Nghị định 55/2024/NĐ‑CP hướng dẫn chi tiết về thu hồi sản phẩm lỗi:
  • Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Tóm lại, các điều khoản này đảm bảo người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm an toàn, đúng cam kết. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, việc đáp ứng chuẩn mực này không chỉ là trách nhiệm pháp lý, mà còn giúp xây dựng uy tín và phát triển bền vững trên thị trường.

III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định về xuất nhập khẩu

1. Quy trình, thủ tục xuất nhập khẩu các mặt hàng ở Việt Nam được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quy trình và thủ tục xuất nhập khẩu các mặt hàng ở Việt Nam được thực hiện như sau:

  • Thứ nhất, nếu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép thì doanh nghiệp cần xin giấy phép từ bộ hoặc cơ quan ngang bộ có thẩm quyền trước khi làm thủ tục hải quan.
  • Thứ hai, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật quy định.
  • Thứ ba, nếu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa bắt buộc kiểm tra theo Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra tại cơ quan chức năng trước khi thông quan.
  • Cuối cùng, đối với những mặt hàng không thuộc ba nhóm trên, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan hải quan theo quy trình thông thường.

Như vậy, quy trình và thủ tục cụ thể sẽ phụ thuộc vào loại hàng hóa mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Trước khi tiến hành thủ tục, doanh nghiệp nên xác định chính xác mã HS của hàng hóa để biết rõ mặt hàng đó thuộc diện nào, nhằm lựa chọn quy trình phù hợp và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tránh sai sót phát sinh.

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu như thế nào?

Theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:

  • Tờ khai hải quan: Thực hiện theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương (nếu người mua phải thanh toán cho người bán): 01 bản chụp.
  • Vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức; không áp dụng cho hàng nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng do người nhập cảnh mang theo): 01 bản chụp.
  • Bảng kê lâm sản (áp dụng cho gỗ nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): 01 bản chính.
  • Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền (đối với hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép hoặc hạn ngạch): 01 bản chính/bản chụp tùy yêu cầu.
  • Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Danh mục máy móc, thiết bị:
    • Áp dụng khi phân loại máy liên hợp, tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85, 90 của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam;
    • Hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp, tháo rời
    • Nộp 01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu, kèm Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần (theo Thông tư số 14/2015/TT-BTC).
  • Hợp đồng ủy thác:
    • Áp dụng khi ủy thác nhập khẩu các mặt hàng phải có giấy phép, chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc cần chứng từ chứng minh điều kiện nhập khẩu;
    • Nộp 01 bản chụp.
  • Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa/dịch vụ:
    • Áp dụng với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
    • Liên quan đến trường hợp được hưởng thuế suất VAT 5% theo Luật Thuế GTGT;
    • Nộp 01 bản chụp.

Do đó, tùy tính chất hàng hóa cụ thể, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác các chứng từ nêu trên để làm thủ tục hải quan đúng quy định, tránh phát sinh vướng mắc, chậm trễ thông quan.

3. Các quy định về xuất nhập khẩu của Việt Nam có đồng bộ với các quy định quốc tế hay không?

Việt Nam đã đồng bộ hóa đáng kể quy định xuất – nhập khẩu với tiêu chuẩn và cam kết quốc tế, nhằm tạo thuận lợi và tăng tính cạnh tranh toàn cầu:

  • Tham gia các cam kết quốc tế: Là thành viên WTO từ năm 2007 và ký kết 16 FTA (EVFTA, CPTPP, RCEP…), Việt Nam tuân thủ các tiêu chuẩn quan trọng như định giá hải quan (Valuation), rào cản kỹ thuật (TBT), và kiểm dịch thực vật, động vật (SPS).
  • Triển khai Hệ thống Một cửa Quốc gia (VNSW) và kết nối ASEAN: Cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ, giấy phép, chứng nhận xuất xứ… trực tuyến và được chấp nhận song phương giữa ASEAN, phù hợp với quy định WTO – TFA.
  • Áp dụng chuẩn mã HS toàn cầu và hệ thống VNACCS tự động: Giúp phân loại hàng hóa theo chuẩn quốc tế và rút ngắn thời gian thông quan từ ngày xuống còn vài giây.

Như vậy, Việt Nam đã xây dựng hệ thống quy định xuất nhập khẩu phù hợp với chuẩn quốc tế, từ xây dựng hạ tầng thông thoáng đến thực thi kỹ thuật và luật thuế. Điều này giúp giảm chi phí, thời gian, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi FTA và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

4. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu quy định về xuất nhập khẩu ở đâu để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp?

Để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu hợp pháp, doanh nghiệp nên chủ động tìm hiểu các nguồn thông tin chính thống sau:

  • Tra cứu văn bản pháp luật tại website MOIT và các bộ ngành.
  • Sử dụng hệ thống VTIP – VNSW – Hải Quan Việt Nam để tra cứu biểu mẫu, hồ sơ, mã HS, biểu thuế.
  • Theo dõi thông tư, nghị định chuyên ngành tại website các bộ liên quan.
  • Tham gia hội thảo, khóa học chuyên sâu do VCCI, các hiệp hội hay đơn vị tư vấn uy tín tổ chức.

Tóm lại, việc chủ động cập nhật từ các nguồn chính thức giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật, giảm rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh quốc tế.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định xuất nhập khẩu

Trên đây là những vấn đề pháp lý về quy định về xuất nhập khẩu mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo