Tìm hiểu quy định pháp luật về người nước ngoài vi phạm cư trú tại Việt Nam, các hành vi vi phạm, mức xử lý, trách nhiệm liên quan và giải pháp hỗ trợ từ NPLaw.
Hiện nay, số lượng người nước ngoài đến Việt Nam học tập, làm việc, đầu tư và sinh sống ngày càng tăng, kéo theo nhiều vấn đề liên quan đến quản lý cư trú. Trong đó, người nước ngoài vi phạm cư trú do không khai báo tạm trú, quá hạn lưu trú hoặc thay đổi thông tin cư trú không đúng quy định là tình trạng cần được quan tâm. Những vi phạm này có thể dẫn đến các biện pháp xử lý hành chính, ảnh hưởng đến quyền lưu trú, nhập cảnh và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan. Vì vậy, việc nắm rõ quy định pháp luật về cư trú của người nước ngoài là cần thiết để hạn chế rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Việt Nam.
I. Thực trạng người nước ngoài vi phạm cư trú tại Việt Nam hiện nay
Trong những năm gần đây, số lượng người nước ngoài đến Việt Nam để làm việc, đầu tư, học tập và du lịch không ngừng gia tăng, đặt ra yêu cầu cao trong công tác quản lý cư trú. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều trường hợp người nước ngoài vi phạm cư trú như không thực hiện khai báo tạm trú, cư trú không đúng địa chỉ đăng ký, quá thời hạn lưu trú hoặc không kịp thời gia hạn giấy tờ cần thiết. Những vi phạm này không chỉ ảnh hưởng đến công tác quản lý xuất nhập cảnh mà còn có thể phát sinh các rủi ro pháp lý đối với người nước ngoài, chủ cơ sở lưu trú và tổ chức, cá nhân có liên quan.
II. Tổng quan về người nước ngoài vi phạm cư trú
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về khai báo, đăng ký và thời hạn lưu trú. Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ này có thể dẫn đến các hành vi vi phạm cư trú và phát sinh trách nhiệm pháp lý theo quy định.
1. Người nước ngoài vi phạm cư trú là gì?
Pháp luật Việt Nam không đưa ra định nghĩa riêng về "người nước ngoài vi phạm cư trú". Tuy nhiên, căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam, hoạt động đúng mục đích nhập cảnh, mang theo giấy tờ liên quan đến cư trú và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Theo đó, người nước ngoài vi phạm cư trú được hiểu là người nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của pháp luật về cư trú tại Việt Nam, như vi phạm quy định về khai báo tạm trú, thời hạn tạm trú, địa điểm cư trú hoặc các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
2. Những trường hợp nào được xem là người nước ngoài vi phạm cư trú tại Việt Nam?
Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023) và Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người nước ngoài được xem là vi phạm cư trú khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cư trú quá thời hạn ghi trên thị thực, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Không khai báo tạm trú, không khai báo khi thay đổi nơi tạm trú hoặc thay đổi thông tin hộ chiếu theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023).
- Hoạt động không đúng mục đích nhập cảnh hoặc mục đích đã đề nghị khi xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú (điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
- Không mang theo hoặc không xuất trình hộ chiếu, giấy tờ liên quan đến cư trú khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, hoặc không thông báo việc mất các giấy tờ này theo quy định (khoản 1; điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
- Sử dụng, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn hoặc khai báo gian dối để được cấp, gia hạn giấy tờ cư trú, sử dụng giấy tờ cư trú giả hoặc giấy tờ của người khác (điểm b khoản 2; các điểm a, b, c, d khoản 3; điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
- Cư trú tại khu vực cấm đối với người nước ngoài hoặc không chấp hành quyết định buộc xuất cảnh, trục xuất (điểm b, điểm đ khoản 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người nước ngoài có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc xuất cảnh hoặc bị áp dụng hình thức trục xuất theo điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
3. Vì sao người nước ngoài dễ phát sinh vi phạm liên quan đến cư trú?
Trên thực tế, nhiều trường hợp người nước ngoài vi phạm cư trú không xuất phát từ hành vi cố ý mà do chưa nắm rõ quy định pháp luật của Việt Nam hoặc thiếu sự phối hợp với cá nhân, tổ chức bảo lãnh. Một số nguyên nhân phổ biến gồm:
- Không hiểu hoặc không cập nhật quy định về cư trú, đặc biệt là các thủ tục khai báo tạm trú, gia hạn tạm trú và thời hạn lưu trú.
- Quên gia hạn thị thực, thẻ tạm trú hoặc giấy miễn thị thực, dẫn đến cư trú quá thời hạn được phép.
- Thay đổi nơi lưu trú nhưng không thực hiện khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023).
- Hoạt động không đúng mục đích nhập cảnh, như nhập cảnh theo diện du lịch nhưng làm việc hoặc kinh doanh khi chưa đáp ứng điều kiện pháp luật.
- Cá nhân, tổ chức bảo lãnh hoặc cơ sở lưu trú không thực hiện đúng trách nhiệm quản lý, khai báo tạm trú, làm phát sinh vi phạm cho người nước ngoài.
Do đó, để tránh rủi ro pháp lý, người nước ngoài và các cá nhân, tổ chức có liên quan cần chủ động tuân thủ đầy đủ các quy định về cư trú, đồng thời theo dõi thời hạn lưu trú và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam.
III. Quy định pháp luật về người nước ngoài vi phạm cư trú
Pháp luật Việt Nam quy định rõ các hành vi người nước ngoài vi phạm cư trú, hình thức xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm bảo đảm công tác quản lý xuất nhập cảnh và cư trú theo đúng quy định.
1. Người nước ngoài vi phạm cư trú tại Việt Nam bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người nước ngoài vi phạm cư trú tại Việt Nam có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Mức xử phạt được áp dụng tương ứng với từng hành vi, chẳng hạn:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú khi đi lại tại Việt Nam (khoản 1 Điều 21).
- Phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cư trú quá thời hạn dưới 16 ngày, không thông báo mất giấy tờ cư trú hoặc không xuất trình giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (khoản 2 Điều 21).
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi nghiêm trọng hơn như cư trú quá thời hạn từ 16 ngày trở lên, hoạt động không đúng mục đích nhập cảnh, cư trú tại khu vực cấm, không chấp hành quyết định buộc xuất cảnh hoặc trục xuất (các khoản 4 đến 9 Điều 21).
Ngoài hình thức phạt tiền, căn cứ điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất nếu thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này, tùy thuộc vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Bên cạnh đó, đối với một số hành vi nhất định, người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm, theo khoản 12 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
2. Người nước ngoài không thực hiện khai báo tạm trú có bị xem là vi phạm cư trú không?
Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023), khi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam, việc khai báo tạm trú phải được thực hiện thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú với cơ quan công an có thẩm quyền. Trường hợp thay đổi nơi tạm trú hoặc có thay đổi thông tin trong hộ chiếu cũng phải thực hiện khai báo theo quy định.

Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, người nước ngoài có thể bị xem là vi phạm quy định về cư trú. Đồng thời, điểm e khoản 3 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định người nước ngoài không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ liên quan đến cư trú cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài cũng bị xử phạt theo điểm e khoản 3, điểm c khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, tùy theo số lượng người nước ngoài chưa được khai báo.
3. Trường hợp người nước ngoài hết thời hạn lưu trú nhưng vẫn ở lại Việt Nam được giải quyết ra sao?
Trường hợp người nước ngoài hết thời hạn lưu trú nhưng vẫn ở lại Việt Nam mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn hoặc cho phép tiếp tục cư trú thì được xác định là cư trú quá thời hạn và sẽ bị xử lý theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Tùy theo thời gian quá hạn, mức xử phạt được áp dụng như sau:
- Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá hạn dưới 16 ngày (điểm đ khoản 2 Điều 21).
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày (điểm b khoản 4 Điều 21).
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày (điểm b khoản 5 Điều 21).
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu quá hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày (điểm b khoản 6 Điều 21).
- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày (điểm d khoản 7 Điều 21).
- Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu quá hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm (khoản 8 Điều 21).
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu quá hạn từ 01 năm trở lên (điểm e khoản 9 Điều 21).
Ngoài xử phạt tiền, điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định người nước ngoài vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, đối tượng vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Vì vậy, khi sắp hết thời hạn lưu trú, người nước ngoài nên chủ động thực hiện thủ tục gia hạn hoặc xuất cảnh đúng thời hạn để tránh phát sinh trách nhiệm pháp lý.
4. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức khi bảo lãnh hoặc quản lý người nước ngoài vi phạm cư trú
Cá nhân, tổ chức bảo lãnh hoặc quản lý người nước ngoài không chỉ có trách nhiệm thực hiện đúng thủ tục mời, bảo lãnh mà còn phải phối hợp quản lý việc cư trú của người nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Theo điểm a khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định hoặc khai không đúng sự thật có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, điểm đ khoản 7 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài, tổ chức chương trình du lịch hoặc cho người nước ngoài tạm trú khi biết người đó cư trú không hợp pháp hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú nhưng không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cũng bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
Ngoài ra, cơ sở lưu trú không thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023) sẽ bị xử phạt theo điểm e khoản 3, điểm c khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, tùy theo số lượng người nước ngoài chưa được khai báo. Điều này cho thấy cá nhân, tổ chức có liên quan cần thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý để tránh phát sinh vi phạm và chế tài xử lý.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về người nước ngoài vi phạm cư trú
Trong quá trình cư trú tại Việt Nam, người nước ngoài và các cá nhân, tổ chức liên quan thường có nhiều thắc mắc về trách nhiệm, thủ tục và cách xử lý khi phát sinh vi phạm. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp và giải đáp theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Người nước ngoài thuê nhà nhưng không được đăng ký tạm trú thì ai chịu trách nhiệm khi có vi phạm cư trú?
Theo khoản 1 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023), cơ sở lưu trú hoặc người trực tiếp quản lý, điều hành nơi lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, giấy tờ liên quan đến cư trú và thực hiện khai báo tạm trú với cơ quan có thẩm quyền.
Do đó, nếu người nước ngoài thuê nhà nhưng không được đăng ký tạm trú, trách nhiệm sẽ được xem xét đối với từng chủ thể:
- Người nước ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hộ chiếu và giấy tờ liên quan đến cư trú để cơ sở lưu trú thực hiện khai báo. Nếu không xuất trình các giấy tờ này, người nước ngoài có thể bị xử phạt theo điểm e khoản 3 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
- Chủ nhà hoặc cơ sở lưu trú có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định thì bị xử phạt theo điểm e khoản 3, điểm c khoản 5 hoặc điểm đ khoản 6 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, tùy theo số lượng người nước ngoài không được khai báo.
Như vậy, việc không đăng ký tạm trú không mặc nhiên chỉ do một bên chịu trách nhiệm. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào hành vi vi phạm cụ thể của người nước ngoài và chủ nhà hoặc cơ sở lưu trú để xác định trách nhiệm và áp dụng chế tài theo quy định của pháp luật.
2. Người nước ngoài quên gia hạn thời hạn tạm trú có bị xử lý không?
Nếu người nước ngoài không gia hạn thời hạn tạm trú và tiếp tục ở lại Việt Nam sau khi hết thời hạn được phép cư trú thì được xác định là cư trú quá thời hạn và sẽ bị xử lý theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Tùy theo thời gian quá hạn, mức xử phạt được áp dụng như sau:
- Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá hạn dưới 16 ngày (điểm đ khoản 2 Điều 21).
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày (điểm b khoản 4 Điều 21).
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày (điểm b khoản 5 Điều 21).
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu quá hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày (điểm b khoản 6 Điều 21).
- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày (điểm d khoản 7 Điều 21).
- Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu quá hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm (khoản 8 Điều 21).
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu quá hạn từ 01 năm trở lên (điểm e khoản 9 Điều 21).
Ngoài việc bị phạt tiền, người nước ngoài còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm. Vì vậy, người nước ngoài nên thực hiện thủ tục gia hạn tạm trú trước khi hết hạn để tránh phát sinh trách nhiệm pháp lý.
3. Người nước ngoài thay đổi nơi ở nhưng không cập nhật thông tin cư trú có vi phạm không?
Theo khoản 3 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023), khi thay đổi nơi tạm trú hoặc có thay đổi thông tin trong hộ chiếu, người nước ngoài phải thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.
Do đó, nếu người nước ngoài chuyển đến nơi ở mới nhưng không thực hiện khai báo tạm trú theo quy định, đây được xem là hành vi vi phạm quy định về cư trú. Đồng thời, cơ sở lưu trú hoặc chủ nhà cũng có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình giấy tờ liên quan và thực hiện khai báo tạm trú theo khoản 1 Điều 33 của Luật này.
Tùy theo hành vi vi phạm cụ thể, người nước ngoài và cơ sở lưu trú có thể bị xử phạt theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Vì vậy, khi thay đổi nơi ở, người nước ngoài cần thực hiện việc khai báo tạm trú tại nơi ở mới để bảo đảm việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài vi phạm cư trú có ảnh hưởng đến việc xin visa hoặc nhập cảnh Việt Nam sau này không?
Vi phạm quy định về cư trú có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc xin visa, gia hạn tạm trú và nhập cảnh Việt Nam sau này. Cụ thể, khi xin visa hoặc làm thủ tục nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét lịch sử cư trú, tình trạng chấp hành pháp luật và việc đã khắc phục vi phạm hay chưa. Người từng vi phạm cư trú có thể bị yêu cầu giải trình, bổ sung giấy tờ hoặc bị xem xét kỹ hơn khi cấp visa.

Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như bị trục xuất khỏi Việt Nam, người nước ngoài có thể bị hạn chế nhập cảnh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực theo khoản 5 Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Như vậy, vi phạm cư trú không phải lúc nào cũng dẫn đến bị cấm nhập cảnh, nhưng có thể làm giảm khả năng được cấp visa hoặc khiến việc nhập cảnh Việt Nam sau này gặp khó khăn hơn. Người nước ngoài nên chấp hành xử phạt, khắc phục vi phạm và cung cấp thông tin trung thực khi xin visa trở lại.
5. Chủ nhà cho người nước ngoài thuê nhưng không khai báo cư trú có bị xử lý không?
Theo khoản 1 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023), người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú hoặc chủ nhà cho người nước ngoài thuê có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu, giấy tờ liên quan đến cư trú và thực hiện khai báo tạm trú với cơ quan có thẩm quyền.
Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, chủ nhà hoặc cơ sở lưu trú sẽ bị xử phạt theo Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không khai báo tạm trú đối với từ 01 đến 03 người nước ngoài (điểm e khoản 3 Điều 21).
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không khai báo tạm trú đối với từ 04 đến 08 người nước ngoài (điểm c khoản 5 Điều 21).
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không khai báo tạm trú đối với 09 người nước ngoài trở lên (điểm đ khoản 6 Điều 21).
Do đó, chủ nhà cho người nước ngoài thuê cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khai báo tạm trú ngay khi người nước ngoài đến lưu trú để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
V. NPLaw tư vấn và hỗ trợ xử lý các vấn đề về người nước ngoài vi phạm cư trú
NPLaw hỗ trợ khách hàng:
- Tư vấn quy định về cư trú, thị thực, thẻ tạm trú và khai báo tạm trú.
- Hỗ trợ xử lý các trường hợp người nước ngoài vi phạm cư trú, cư trú quá hạn.
- Đại diện làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thực hiện các thủ tục liên quan.
- Tư vấn trách nhiệm pháp lý của cá nhân, doanh nghiệp và cơ sở lưu trú khi phát sinh vi phạm.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.