Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

I. Giới thiệu về quy trình giải thể công ty trong giai đoạn hiện nay 

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động và pháp luật ngày càng hoàn thiện, việc tìm hiểu quy trình giải thể công ty trong giai đoạn hiện nay là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp đang cân nhắc chấm dứt hoạt động.

1. Khái niệm về quy trình giải thể công ty 

Giải thể công ty, hay còn gọi là giải thể doanh nghiệp, là quá trình chấm dứt toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh và sự tồn tại về mặt pháp lý của doanh nghiệp khi không còn hoặc không đáp ứng đủ điều kiện để tiếp tục vận hành. Quá trình này yêu cầu chủ doanh nghiệp tiến hành đầy đủ các thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt tư cách pháp nhân, đồng thời giải quyết triệt để các quyền và nghĩa vụ liên quan.

Theo đó, có thể hiểu rằng quy trình giải thể công ty là trình tự các bước pháp lý mà doanh nghiệp phải thực hiện để chấm dứt hoàn toàn hoạt động và sự tồn tại của mình theo quy định của pháp luật. Mục đích của quy trình là đảm bảo doanh nghiệp đóng cửa đúng luật, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và tránh rủi ro pháp lý cho chủ sở hữu.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến quy trình giải thể công ty thực tế 

Một ví dụ thực tế về vấn đề liên quan đến quy trình giải thể công ty là trường hợp của Công ty TNHH A hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử tại TP. X. Sau 5 năm kinh doanh thua lỗ và mất khả năng thanh toán nợ, ban giám đốc quyết định tiến hành giải thể theo quy định pháp luật. 

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công ty gặp nhiều vướng mắc như chưa hoàn tất nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế phát hiện còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế GTGT từ các kỳ trước, dẫn đến hồ sơ giải thể bị tạm dừng; xảy ra tranh chấp với một nhà cung cấp về khoản công nợ chưa được thống nhất, khiến việc thanh lý tài sản bị kéo dài; và chậm nộp báo cáo tài chính cuối cùng do kế toán nghỉ việc, dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính. 

Những vấn đề này khiến thời gian giải thể kéo dài từ dự kiến 3 tháng lên gần 1 năm, làm phát sinh thêm chi phí quản lý và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chủ sở hữu.

3. Tại sao cần thực hiện quy trình giải thể công ty?

Việc thực hiện quy trình giải thể công ty là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật nhằm đảm bảo doanh nghiệp chấm dứt hoạt động một cách hợp pháp và trật tự. Quy trình này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, tránh bị xử phạt hoặc bị coi là bỏ trốn nghĩa vụ trước cơ quan Nhà nước; đồng thời đảm bảo việc thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, lương và quyền lợi của người lao động cũng như các nghĩa vụ đối với đối tác, khách hàng. 

Giải thể đúng luật còn góp phần bảo vệ uy tín của chủ sở hữu, tạo điều kiện thuận lợi khi muốn thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác trong tương lai, đồng thời chấm dứt hoàn toàn các rủi ro pháp lý có thể phát sinh nếu công ty chỉ ngừng hoạt động trên thực tế nhưng không tiến hành giải thể hợp pháp.

III. Quy định pháp luật liên quan đến quy trình giải thể công ty 

Để quá trình chấm dứt hoạt động diễn ra đúng trình tự và tránh vi phạm, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định pháp luật liên quan đến quy trình giải thể công ty nhằm thực hiện đầy đủ các bước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến quy trình giải thể công ty 

Trong quá trình thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến các quy định cần lưu ý liên quan đến quy trình giải thể công ty để đảm bảo việc giải thể diễn ra nhanh chóng, đúng luật và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. Cụ thể như sau:

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Căn cứ Điều 210 Luật Doanh nghiệp năm 2020, hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

– Thông báo của doanh nghiệp về việc giải thể;
– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

 

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Căn cứ vào Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2020, kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp và những người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:

(i) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
(ii) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
(iii) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
(iv) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
(v) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
(vi) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
(vii) Huy động vốn dưới mọi hình thức.

2. Điều kiện để được áp dụng quy trình giải thể công ty 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác;

- Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan quy trình giải thể công ty 

Mức xử phạt khi doanh nghiệp không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động trong Điều lệ công ty. Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi vi phạm liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các trường hợp: (i) không tiến hành thủ tục giải thể khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; (ii) không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong 06 tháng liên tiếp mà không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; (iii) không chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ giải thể.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, doanh nghiệp vi phạm các hành vi tại điểm (i) và (ii) buộc phải thực hiện thủ tục giải thể; đối với hành vi tại điểm (iii) buộc phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh.

Cần lưu ý, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng cho tổ chức; còn cá nhân thực hiện hành vi vi phạm tương tự sẽ bị phạt bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, nếu doanh nghiệp không tiến hành thủ tục giải thể khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn, vừa có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, vừa buộc phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan quy trình giải thể công ty 

Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động, nhiều doanh nghiệp thường gặp phải những vấn đề cần làm rõ. Dưới đây là phần giải đáp các thắc mắc liên quan đến quy trình giải thể công ty giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin chính xác và tránh sai sót.

1. Có thể thực hiện quy trình giải thể công ty nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp không? Những trường hợp nào được gọi là khẩn cấp? Ví dụ? 

Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025), doanh nghiệp sẽ bị giải thể khi thuộc các trường hợp sau:

(i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

(ii) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

(iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

(iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế 2019 có quy định khác.

Theo đó, có thể thực hiện quy trình giải thể công ty nhanh chóng trong một số trường hợp khẩn cấp, tuy nhiên pháp luật hiện hành (Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn) không có khái niệm “giải thể khẩn cấp” riêng biệt. Trên thực tế, “khẩn cấp” thường được hiểu là những tình huống đòi hỏi doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động sớm hơn dự kiến để hạn chế thiệt hại hoặc phòng ngừa rủi ro pháp lý, tài chính.

Các trường hợp có thể coi là khẩn cấp

- Nguy cơ phá sản hoặc mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp thua lỗ nghiêm trọng, nợ chồng chất, nếu tiếp tục hoạt động sẽ làm tăng gánh nợ và thiệt hại.

- Vi phạm pháp luật nghiêm trọng: Bị cơ quan Nhà nước yêu cầu chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do vi phạm pháp luật.

- Rủi ro pháp lý hoặc tranh chấp lớn: Công ty đứng trước nguy cơ bị kiện tụng, phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản nếu không kịp giải thể.

- Thay đổi chính sách hoặc điều kiện kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh bị cấm hoặc siết chặt quản lý khiến doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động.

- Yếu tố bất khả kháng: Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc sự kiện bất ngờ khiến công ty không thể vận hành.

Ví dụ thực tế: Một công ty dịch vụ du lịch quy mô nhỏ tại Thành phố X sau đợt bùng phát dịch COVID-19 không có khách hàng, toàn bộ hợp đồng bị hủy, nhân sự nghỉ việc hàng loạt. Chủ doanh nghiệp nhận thấy việc tiếp tục duy trì hoạt động chỉ làm phát sinh thêm chi phí thuê văn phòng và lãi vay ngân hàng, nên quyết định tiến hành giải thể ngay để chấm dứt tư cách pháp nhân và giảm thiểu thiệt hại tài chính.

2. Những sai lầm nào thường gặp trong quy trình giải thể công ty mà doanh nghiệp cần tránh? 

Trong quá trình thực hiện quy trình giải thể công ty, nhiều doanh nghiệp mắc phải những sai lầm khiến thủ tục bị kéo dài hoặc phát sinh rủi ro pháp lý. Một số lỗi phổ biến gồm: chưa tất toán các khoản nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, lương người lao động hoặc công nợ với đối tác; không tiến hành chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện trước khi nộp hồ sơ giải thể; chuẩn bị hồ sơ thiếu hoặc thông tin không thống nhất; chậm nộp báo cáo thuế và báo cáo tài chính cuối cùng; không công bố thông tin giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; hoặc nghiêm trọng hơn là tự ý ngừng hoạt động mà không tiến hành thủ tục giải thể theo quy định. 

Những sai lầm này không chỉ khiến thời gian giải thể bị kéo dài, tăng chi phí xử lý mà còn có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính và phát sinh các nghĩa vụ tài chính ngoài ý muốn.

3. Các tài sản còn lại của công ty sẽ được xử lý như thế nào trong quy trình giải thể công ty? 

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên được quy định tại khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

- Nợ thuế;

 

- Các khoản nợ khác;

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;

4. Quy trình giải thể công ty có thể khác biệt gì giữa các hình thức doanh nghiệp như công ty TNHH và công ty Cổ phần không? 

Mặc dù quy trình giải thể công ty được áp dụng thống nhất theo Luật Doanh nghiệp 2020, nhưng giữa các loại hình như công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và công ty cổ phần vẫn tồn tại một số khác biệt nhất định, chủ yếu ở khâu ra quyết định và thủ tục nội bộ. 

Chi tiết, căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau: Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

Theo đó:

- Ở công ty TNHH một thành viên, quyết định giải thể do chủ sở hữu công ty ban hành, trong khi công ty TNHH hai thành viên trở lên phải được Hội đồng thành viên thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định trong Điều lệ. 

- Đối với công ty cổ phần, quyết định giải thể thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và thường yêu cầu tỷ lệ tán thành tối thiểu 65% hoặc theo tỷ lệ khác ghi trong Điều lệ. Về thủ tục, công ty cổ phần phải gửi thông báo mời họp và tài liệu kèm theo cho cổ đông trước thời hạn luật định, còn công ty TNHH thường có quy trình triệu tập đơn giản hơn.

 Ngoài ra, căn cứ theo Khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020 biên bản và nghị quyết của công ty cổ phần cần tuân thủ chặt chẽ về hình thức, ghi rõ tỷ lệ biểu quyết, chữ ký của chủ tọa và thư ký, trong khi ở công ty TNHH các yêu cầu này ít phức tạp hơn. 

- Sự khác biệt còn thể hiện ở điều kiện duy trì số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu, khi công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có ít nhất 2 thành viên, còn công ty cổ phần là 3 cổ đông; nếu vi phạm quy định này trong 6 tháng liên tiếp mà không chuyển đổi loại hình, doanh nghiệp có thể bị buộc giải thể. 

- Về tổ chức thanh lý tài sản căn cứ theo Khoản 2 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần thường lập Ban thanh lý do Đại hội đồng cổ đông chỉ định, còn công ty TNHH có thể do chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên trực tiếp thực hiện.

5. Nếu có tranh chấp giữa các cổ đông, theo quy trình giải thể công ty thì giải quyết như thế nào? 

Theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Do đó, nếu tranh chấp giữa các cổ đông liên quan đến doanh nghiệp và đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án thì doanh nghiệp không được thực hiện thủ tục giải thể.

Theo quy định nêu trên, nếu trong quá trình giải thể công ty phát sinh tranh chấp giữa các cổ đông, việc giải quyết sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và pháp luật liên quan. Trước hết, các cổ đông cần tiến hành thương lượng, hòa giải nội bộ để đạt được thỏa thuận chung về các vấn đề tranh chấp, như phân chia tài sản, thanh toán nợ hoặc trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính. 

Nếu không thể tự thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra trọng tài thương mại hoặc Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo trình tự tố tụng. 

Trong thời gian tranh chấp chưa được giải quyết dứt điểm, cơ quan đăng ký kinh doanh thường sẽ tạm dừng thủ tục giải thể để tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, đồng thời bảo đảm việc thanh lý tài sản và phân chia lợi nhuận (nếu có) được thực hiện công bằng, minh bạch.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về quy trình giải thể công ty không?

Việc tìm luật sư tư vấn để hỗ trợ trong quá trình giải thể công ty là rất cần thiết nhằm đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp. Luật sư sẽ giúp doanh nghiệp soạn thảo, rà soát hồ sơ, hướng dẫn nộp và xử lý các thủ tục với cơ quan nhà nước, đồng thời tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh như thanh lý hợp đồng, quyết toán thuế hay xử lý nghĩa vụ tài chính. Nếu bạn cần được hỗ trợ chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, hãy liên hệ ngay với CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ để được tư vấn và đồng hành trọn vẹn trong suốt quy trình giải thể công ty

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo