Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong quá trình chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể là bước quan trọng nhằm thống nhất ý chí của các cổ đông, thông qua các quyết định then chốt liên quan đến phương án xử lý tài sản, thanh toán nghĩa vụ tài chính và thủ tục pháp lý.

Trong quá trình chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể là bước quan trọng nhằm thống nhất ý chí của các cổ đông, thông qua các quyết định then chốt liên quan đến phương án xử lý tài sản, thanh toán nghĩa vụ tài chính và thủ tục pháp lý.

I. Sự ảnh hưởng của tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể trong giai đoạn hiện nay 

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể có tác động sâu rộng không chỉ đối với nội bộ doanh nghiệp mà còn với các bên liên quan như nhà đầu tư, đối tác, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước. 

Hội nghị này đóng vai trò là diễn đàn chính thức để cổ đông thảo luận, đánh giá toàn diện tình hình tài chính, nguyên nhân giải thể và đưa ra các quyết nghị mang tính ràng buộc pháp lý.

Việc tổ chức hội nghị một cách minh bạch, đúng quy định giúp bảo vệ quyền lợi cổ đông, củng cố niềm tin của đối tác và hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp. 

Trong giai đoạn kinh tế nhiều biến động, quy trình này càng trở nên quan trọng nhằm đảm bảo doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường một cách trật tự, tuân thủ pháp luật và giữ gìn uy tín thương hiệu.

Một ví dụ thực tế về vấn đề liên quan đến tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể có thể thấy ở trường hợp của một công ty cổ phần trong lĩnh vực bất động sản tại tỉnh X. Công ty này quyết định giải thể do không huy động được vốn và thị trường kinh doanh sụt giảm nghiêm trọng.

Khi tiến hành họp đại hội đồng cổ đông để thông qua nghị quyết giải thể, một nhóm cổ đông thiểu số phản đối, cho rằng ban lãnh đạo chưa cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính, phương án thanh lý tài sản và kế hoạch thanh toán nợ. Nhóm này yêu cầu hoãn hội nghị và tổ chức lại theo đúng trình tự pháp luật, bao gồm: gửi tài liệu trước cho cổ đông, bảo đảm tỷ lệ tham dự theo quy định và lập biên bản đầy đủ.

Do quy trình ban đầu không tuân thủ chặt chẽ, quyết nghị giải thể bị một số cổ đông khởi kiện ra tòa yêu cầu tuyên vô hiệu. Kết quả, quá trình giải thể kéo dài thêm hơn một năm, gây thiệt hại cho cả doanh nghiệp và các bên liên quan. Trường hợp này cho thấy việc tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể không đúng thủ tục có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý phức tạp và tốn kém.

II. Tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể là gì?

Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa và vai trò của bước này trong quy trình chấm dứt hoạt động doanh nghiệp, trước hết cần làm rõ khái niệm tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể là gì.

1. Khái niệm về tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể

Tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể là cuộc họp chính thức của Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần, được triệu tập nhằm thảo luận và thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 

Tại hội nghị, các cổ đông sẽ xem xét các nội dung quan trọng như: lý do giải thể, phương án thanh lý tài sản, kế hoạch thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính, xử lý hợp đồng còn hiệu lực và các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của cổ đông, người lao động và các bên liên quan. 

Kết quả của hội nghị được ghi nhận bằng nghị quyết giải thể, có giá trị pháp lý làm căn cứ để doanh nghiệp tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động.

2. Tại sao cần thực hiện tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể

Việc tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo Luật Doanh nghiệp mà còn mang ý nghĩa quan trọng trong quản trị và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. 

Đây là bước đảm bảo quyết định giải thể được thông qua hợp pháp, thể hiện ý chí tập thể của cổ đông và tạo cơ hội để mọi cổ đông tham gia thảo luận, biểu quyết. Thông qua hội nghị, doanh nghiệp sẽ xác định rõ phương án xử lý tài sản, kế hoạch thanh toán nợ, giải quyết quyền lợi của người lao động và các nghĩa vụ khác. 

Việc tiến hành hội nghị một cách công khai, minh bạch và đúng thủ tục còn giúp hạn chế tối đa nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện, đồng thời duy trì uy tín, trách nhiệm của doanh nghiệp khi rút lui khỏi thị trường.

III. Quy định pháp luật liên quan đến tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể

Để việc tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể diễn ra đúng trình tự và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động này.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể

Trong quá trình tiến hành giải thể công ty cổ phần, việc tổ chức hội nghị cổ đông đóng vai trò then chốt nhằm bảo đảm các quyết định được đưa ra đúng trình tự, thủ tục và phù hợp quy định pháp luật. Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số quy định quan trọng liên quan đến tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể để tránh rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan.

Theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22) ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT).
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định nêu trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

2. Điều kiện để được áp dụng tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể 

Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), doanh nghiệp sẽ bị giải thể khi thuộc các trường hợp sau:

(i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

(ii) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

(iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

(iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế 2019 có quy định khác.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể

Tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm về giải thể doanh nghiệp như sau:

Vi phạm về giải thể doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

c) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.

Theo đó, khi doanh nghiệp vi phạm một trong những quy định pháp luật về giải thể nêu trên sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 triệu - 30 triệu đồng.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể

Trong thực tiễn, quá trình tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể thường phát sinh nhiều vấn đề khiến doanh nghiệp và cổ đông băn khoăn. Dưới đây là phần giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến việc tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể. 

1. Các quy trình nào cần lưu ý để bảo đảm tính pháp lý của hội nghị cổ đông về giải thể?

Để hội nghị cổ đông về giải thể được tiến hành đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần nắm rõ và tuân thủ đầy đủ các quy trình quan trọng sau đây:

Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần

Tại Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần như sau:

(1) Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

(2) Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

(3) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

(4) Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 142 của Luật này.

Quy định về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong Công ty cổ phần

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên như sau

  • Người có quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên là Hội đồng quản trị;
  • Họp mỗi năm một lần, trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
  • Hội đồng quản trị (HĐQT) có thể gia hạn họp ĐHĐCĐ thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (trừ khi Điều lệ công ty quy định khác).

2. Nếu không đủ số lượng cổ đông tham dự, có cần phải hoãn hội nghị cổ đông về giải thể không?

Khoản 8 Điều 146 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là việc Chủ tọa quyết định dừng họp dù đã đủ số lượng cổ đông đăng ký dự họp. Quyết định hoãn họp ĐHĐCĐ được đưa ra trong trường hợp:

  • Địa điểm họp không đáp ứng được yêu cầu thực tế: không đủ chỗ ngồi; không thuận tiện cho cổ đông tham gia, thảo luận và biểu quyết;
  • Có người cản trở, gây rối khiến cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

Như vậy, căn cứ theo Khoản 8 Điều 146 Luật Doanh nghiệp năm 2020 nêu trên khi không đủ số lượng cổ đông tham dự sẽ phải hoãn hội nghị cổ đông về giải thể doanh nghiệp.

3. Khi một số cổ đông không đồng ý với quyết định giải thể, họ có thể làm gì trong hội nghị này?

Theo Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Theo quy định nêu trên thì việc giải thể công ty cổ phần căn cứ vào nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông chứ không phải là ý kiến của cổ đông.

(Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần - Khoản 1 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020).

Theo đó, khi một số cổ đông không đồng ý với quyết định giải thể, họ có quyền nêu ý kiến phản đối, yêu cầu ghi nhận ý kiến vào biên bản họp, đề nghị xem xét lại hoặc điều chỉnh phương án giải thể,...

4. Có những tiêu chí nào để đánh giá sự thành công của hội nghị cổ đông về giải thể? 

Tại Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022) quy định về đề điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần được thông qua như sau:

(1) Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

  • Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
  • Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;
  • Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
  • Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;
  • Tổ chức lại, giải thể công ty;
  • Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

(2) Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

(3) Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

(4) Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

(5) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

(6) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

5. Hậu quả pháp lý nào có thể xảy ra nếu hội nghị cổ đông về giải thể không được tổ chức đúng cách?

Nếu hội nghị cổ đông về giải thể không được tổ chức đúng cách, doanh nghiệp có thể đối mặt với nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm:

  • Quyết định giải thể bị vô hiệu: Nếu quá trình triệu tập, thông qua nghị quyết hoặc biểu quyết không tuân thủ đúng điều kiện được quy định trong Điều 145 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ công ty, quyết định giải thể có thể bị Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu.
  • Không được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận giải thể: Hồ sơ giải thể sẽ bị từ chối nếu phát hiện hội nghị cổ đông không hợp lệ hoặc không đủ căn cứ pháp lý.
  • Nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính: Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, công ty và người quản lý có thể bị phạt tiền lên tới hàng chục triệu đồng nếu vi phạm quy định về trình tự, thủ tục giải thể.
  • Kéo dài thời gian giải thể: Việc phải tổ chức lại hội nghị cổ đông hoặc khắc phục sai sót về thủ tục sẽ khiến tiến trình giải thể bị trì hoãn, làm phát sinh thêm chi phí quản lý và kế toán.
  • Rủi ro tranh chấp nội bộ: Các cổ đông hoặc nhóm cổ đông có thể khởi kiện để bảo vệ quyền lợi, dẫn tới tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng tới uy tín doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm cá nhân của người quản lý: Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc và các cá nhân liên quan có thể bị yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu hành vi tổ chức hội nghị sai quy định gây ra tổn thất cho công ty hoặc cổ đông.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể không?

Việc tìm đến luật sư tư vấn để được hỗ trợ trong quá trình tổ chức hội nghị cổ đông về giải thể là lựa chọn cần thiết và mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Luật sư sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tổ chức hợp lệ, rà soát tính pháp lý của các tài liệu, bảo đảm trình tự, thủ tục triệu tập và thông qua nghị quyết tuân thủ đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Ngoài ra, luật sư còn hỗ trợ xử lý tranh chấp nội bộ nếu có bất đồng giữa các cổ đông, cũng như tư vấn cách lập hồ sơ giải thể đầy đủ, hợp pháp để được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận nhanh chóng.

Với kinh nghiệm và chuyên môn sâu, CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời bảo đảm tiến trình giải thể diễn ra minh bạch, đúng luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo