Giả mạo chứng nhận xuất xứ (C/O) có thể dẫn đến xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân và pháp nhân thương mại. Tìm hiểu quy định pháp luật mới nhất.
Hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ, sử dụng C/O giả hoặc gian lận xuất xứ thông qua chuyển tải bất hợp pháp đang bị cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ. Bài viết của NPLaw phân tích toàn diện các quy định pháp luật hiện hành, trách nhiệm của doanh nghiệp và các rủi ro pháp lý có thể phát sinh liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ.
I. Điều kiện để người đại diện pháp luật của doanh nghiệp được hưởng án treo hoặc miễn trách nhiệm hình sự trong vụ án giả mạo chứng nhận xuất xứ là gì?
Khi hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ có dấu hiệu cấu thành tội phạm, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thường là đối tượng bị xem xét trách nhiệm đầu tiên nếu có vai trò chỉ đạo, tổ chức hoặc chấp thuận việc thực hiện hành vi vi phạm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải chấp hành hình phạt tù giam.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 về án treo, người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Bên cạnh đó, theo Bộ luật hình sự hiện hành, người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ theo quy định của Bộ luật này. Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa.
- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
- Trong trường hợp người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vẫn có cơ hội được hưởng án treo hoặc miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện của Bộ luật Hình sự, song điều này phụ thuộc rất lớn vào vai trò thực tế, hậu quả xảy ra và thái độ khắc phục sau vi phạm.
II. Tìm hiểu chi tiết về giả mạo chứng nhận xuất xứ
Để nhận diện và phòng ngừa rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần hiểu đúng bản chất của hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ và các phương thức gian lận thường gặp trong hoạt động thương mại quốc tế.
1. Giả mạo chứng nhận xuất xứ là gì?
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.
Mặc dù pháp luật hiện hành không đưa ra định nghĩa riêng về “giả mạo chứng nhận xuất xứ”, nhưng trên thực tế có thể hiểu đây là hành vi làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, sử dụng trái phép hoặc khai báo gian dối nhằm tạo ra hoặc sử dụng một chứng nhận xuất xứ không đúng sự thật. Do đó, bất kỳ hành vi nào làm sai lệch tính xác thực của C/O đều tiềm ẩn nguy cơ bị xem là giả mạo chứng nhận xuất xứ.
2. Thế nào là hành vi gian lận xuất xứ thông qua việc chuyển tải bất hợp pháp?
Gian lận xuất xứ thông qua chuyển tải bất hợp pháp là hành vi nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam, sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba bằng cách sử dụng hồ sơ, chứng từ giả mạo hoặc thay đổi nhãn mác để hàng hóa mang danh nghĩa xuất xứ Việt Nam. Mục đích của hành vi này là để hưởng bất hợp pháp các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do hoặc lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại (như thuế chống bán phá giá) mà nước nhập khẩu đang áp dụng đối với nước sản xuất thực tế.
Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt thận trọng với các mô hình hợp tác xuất khẩu có dấu hiệu “mượn xuất xứ Việt Nam” để tránh nguy cơ bị điều tra gian lận xuất xứ.
3. Dấu hiệu nhận biết các công ty dịch vụ logistics không uy tín chuyên cung cấp các giải pháp "bao đậu C/O" dẫn đến nguy cơ giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Trong thực tiễn tư vấn, nhiều công ty dịch vụ logistics bao đậu C/O" dẫn đến nguy cơ giả mạo chứng nhận xuất xứ. Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết cụ thể:
- Cam kết "bao đậu" 100%: Khẳng định chắc chắn xin được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mà không cần thẩm định quy trình sản xuất, định mức nguyên vật liệu hoặc kiểm tra tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) và hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
- Gợi ý gia công đơn giản: Hướng dẫn doanh nghiệp chỉ thực hiện thay đổi bao bì, dán nhãn hoặc lắp ráp đơn giản nhưng khai báo là sản xuất tại Việt Nam để hưởng ưu đãi.
- Sử dụng hồ sơ giả mạo: Tự ý chỉnh sửa hóa đơn, chứng từ đầu vào hoặc làm giả con dấu của các cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện bộ hồ sơ cấp C/O.
- Tư vấn chuyển tải lẩn tránh: Gợi ý đưa hàng qua một hoặc nhiều nước trung gian nhằm thay đổi nhà sản xuất để hưởng lợi từ chênh lệch mức độ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
- Thiếu trách nhiệm kiểm tra: Không yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc hoặc không có cơ chế kiểm tra thông tin hàng hóa trước khi vận chuyển.

Khi gặp các dấu hiệu này, doanh nghiệp cần rà soát kỹ năng lực pháp lý của đơn vị cung cấp dịch vụ và tham khảo ý kiến luật sư trước khi sử dụng. Nói cách khác, lời quảng cáo “bao đậu C/O” thường là tín hiệu cảnh báo về nguy cơ gian lận xuất xứ hoặc giả mạo chứng nhận xuất xứ.
4. Hành vi tẩy xóa, sửa đổi thời hạn và thông tin trên C/O hợp pháp để tái sử dụng cho lô hàng khác có bị xem là giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Hành vi tẩy xóa, sửa đổi thời hạn và thông tin trên C/O hợp pháp để tái sử dụng cho lô hàng khác bị xem là giả mạo chứng nhận xuất xứ.
Bản chất của C/O là chứng từ xác nhận xuất xứ cho một lô hàng cụ thể dựa trên hồ sơ, dữ liệu và điều kiện thực tế tại thời điểm cấp. Khi cá nhân hoặc doanh nghiệp tự ý sửa đổi ngày cấp, số lượng hàng hóa, thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu hoặc bất kỳ nội dung nào khác trên C/O để sử dụng cho lô hàng khác thì chứng từ đó không còn phản ánh sự thật khách quan.
Như vậy, việc tẩy xóa hoặc sửa đổi nội dung trên C/O đã được cấp hợp pháp để sử dụng cho lô hàng khác về bản chất là hành vi làm sai lệch chứng từ xuất xứ và có nguy cơ rất cao bị xem là giả mạo chứng nhận xuất xứ.
III. Hệ thống quy định pháp luật liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ
Để kiểm soát tình trạng gian lận thương mại, lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và bảo vệ uy tín hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, pháp luật Việt Nam đã xây dựng một hệ thống quy định tương đối chặt chẽ về xác định xuất xứ hàng hóa, cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), kiểm tra xuất xứ và xử lý vi phạm.
1. Các quy định pháp luật hiện hành về quy trình cấp và kiểm tra nhằm ngăn chặn giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Pháp luật hiện hành quy định khá chặt chẽ về việc cấp, khai báo, kiểm tra và xác minh chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) nhằm ngăn chặn hành vi giả mạo xuất xứ.
Việc cấp C/O tại Việt Nam được thực hiện theo Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương 2017 về xuất xứ hàng hóa. Quy trình khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra hàng hóa có thuộc danh mục hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế, tạm ngừng xuất, nhập khẩu không? Nếu không thuộc danh mục hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế thì thực hiện tiếp bước 2.
- Bước 2: Đăng ký hồ sơ thương nhân
Để xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bắt buộc phải đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Bước 4: Tiếp nhận và trả kết quả
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được quy định chi tiết tại Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
Theo quy trình hải quan hiện hành tại Quyết định 467/QĐ-CHQ năm 2025, cơ quan hải quan thực hiện nhiều lớp kiểm tra:
- Kiểm tra số tham chiếu và ngày cấp C/O.
- Tra cứu C/O trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc hệ thống điện tử của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu Điều 3 Quyết định 467/QĐ-CHQ.
- Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký người cấp C/O đối với trường hợp không có dữ liệu điện tử để đối chiếu Điều 13 Quyết định 467/QĐ-CHQ.
- Đối chiếu thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu, tên hàng hóa, mã HS, số lượng, tiêu chí xuất xứ và hóa đơn thương mại Điều 13 Quyết định 467/QĐ-CHQ.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa, nhãn hàng hóa, bao bì, dấu hiệu thể hiện xuất xứ Điều 13 Quyết định 467/QĐ-CHQ.
- Việc quản lý rủi ro còn được thực hiện thông qua việc theo dõi các hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại như thay đổi không đáng kể đặc tính hàng hóa hoặc chuyển tải bất hợp pháp qua nước thứ ba theo quy định tại Điều 81 Nghị định 86/2025/NĐ-CP.
Như vậy, pháp luật hiện hành không chỉ quy định điều kiện được cấp C/O mà còn xây dựng nhiều tầng kiểm tra, xác minh và hậu kiểm nhằm ngăn ngừa hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ ngay từ giai đoạn hình thành hồ sơ.
2. Căn cứ pháp lý để xử lý trách nhiệm của pháp nhân thương mại khi tham gia vào các hoạt động liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Pháp nhân thương mại tham gia vào hoạt động giả mạo chứng nhận xuất xứ (C/O), khai báo gian dối về xuất xứ hoặc tổ chức chuyển tải bất hợp pháp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, và trong trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tư cách pháp nhân thương mại.
Nếu doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa giả mạo hoặc gian lận về nguồn gốc, xuất xứ có giá trị dưới 1.000.000 đồng, doanh nghiệp có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP. Đối với tổ chức, mức phạt tiền thường gấp 2 lần mức áp dụng cho cá nhân. Mức phạt sẽ tăng lên tương ứng với giá trị lô hàng vi phạm, theo quy định tại Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP, mức phạt có thể lên đến 50.000.000 đồng. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm, buộc nộp lại toàn bộ khoản lợi nhuận bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm.

Khi hành vi giả mạo xuất xứ gắn với hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả hoặc gian lận thương mại có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017. Theo Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi đồng thời đáp ứng các điều kiện gồm: hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân; hành vi được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân; có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Các tội danh liên quan nếu có đủ yếu tố cấu thành như tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hoặc tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
Do đó, nếu doanh nghiệp biết hoặc phải biết việc sử dụng hồ sơ giả, chứng từ giả, khai báo sai xuất xứ nhưng vẫn thực hiện xuất khẩu thì vẫn có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy mức độ vi phạm.
3. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được áp dụng liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Trong các vụ án liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ, việc xác định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự có ý nghĩa quan trọng đối với mức hình phạt và khả năng được hưởng chính sách khoan hồng của Nhà nước. Căn cứ Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, một số tình tiết giảm nhẹ thường gặp trong các vụ việc gian lận xuất xứ gồm:
- Tự nguyện ngăn chặn hoặc làm giảm bớt thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.
- Tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.
- Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
- Tự thú trước khi bị phát hiện.
- Tích cực giúp cơ quan chức năng phát hiện, điều tra các cá nhân hoặc tổ chức liên quan.
- Lập công chuộc tội hoặc có thành tích đặc biệt trong sản xuất, kinh doanh, công tác.
Ngoài ra, theo Điều 3 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP, một số trường hợp có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ khác, chẳng hạn:
- Người phạm tội đầu thú.
- Tự nguyện nộp lại ít nhất một nửa số tiền thu lợi bất chính.
- Người bị thiệt hại có đơn xin giảm nhẹ (nếu vụ án có xác định bên bị thiệt hại cụ thể).
- Các tình tiết đặc biệt khác được Tòa án chấp nhận và ghi rõ trong bản án.
Do đó, trong các vụ án giả mạo chứng nhận xuất xứ, việc chủ động hợp tác với cơ quan chức năng, trung thực khai báo và khắc phục hậu quả từ giai đoạn đầu không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp mà còn có thể trở thành những tình tiết giảm nhẹ quan trọng khi cơ quan tiến hành tố tụng xem xét trách nhiệm hình sự.
IV. Giải đáp thắc mắc thường gặp về giả mạo chứng nhận xuất xứ
Trong quá trình tư vấn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, NPLaw nhận thấy nhiều câu hỏi phát sinh không chỉ liên quan đến hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ mà còn liên quan đến trách nhiệm của nhân sự thực hiện hồ sơ, quyền của doanh nghiệp trong quá trình xử lý vi phạm và các biện pháp hành chính có thể được áp dụng.
1. Nhân viên phụ trách chứng từ (Docs) thực hiện theo lệnh bằng văn bản của giám đốc có bị khép vào vai trò đồng phạm giúp sức hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Đây là một trong những vấn đề thường gặp trong các vụ việc liên quan đến gian lận xuất xứ hàng hóa. Trên thực tế, không ít trường hợp hồ sơ xin cấp C/O được lập bởi nhân viên xuất nhập khẩu hoặc bộ phận chứng từ theo chỉ đạo của lãnh đạo doanh nghiệp.
Theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm. Do đó, việc một nhân viên phụ trách chứng từ có bị xác định là đồng phạm hay không phụ thuộc vào yếu tố lỗi và nhận thức chủ quan của người đó. Nếu nhân viên biết rõ hồ sơ xuất xứ là giả, biết rõ chứng từ bị làm sai lệch nhưng vẫn chủ động thực hiện việc hợp thức hóa hồ sơ nhằm giúp doanh nghiệp được cấp C/O thì có thể bị xem xét với vai trò đồng phạm giúp sức. Ngược lại, nếu người lao động chỉ thực hiện công việc mang tính kỹ thuật, không được tiếp cận đầy đủ thông tin, không biết hoặc không thể biết về hành vi gian dối của người quản lý thì chưa đủ căn cứ để xác định trách nhiệm hình sự. Trong thực tiễn tố tụng, cơ quan điều tra thường đánh giá toàn diện các tài liệu như email trao đổi, văn bản chỉ đạo, nội dung giải trình và mức độ tham gia thực tế của từng cá nhân trước khi xác định vai trò đồng phạm.
Vì vậy, không phải mọi nhân viên thực hiện hồ sơ theo chỉ đạo đều đương nhiên phải chịu trách nhiệm hình sự mà cần xem xét cụ thể yếu tố nhận thức, ý chí và mức độ tham gia vào hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ.
2. Lãnh đạo doanh nghiệp có bị tạm hoãn xuất cảnh ngay khi có quyết định thanh tra chuyên ngành về rủi ro giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Không phải mọi trường hợp đều bị tạm hoãn xuất cảnh lãnh đạo doanh nghiệp có bị tạm hoãn xuất cảnh ngay khi có quyết định thanh tra chuyên ngành về rủi ro giả mạo chứng nhận xuất xứ.
Theo Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), việc tạm hoãn xuất cảnh chỉ được áp dụng trong các trường hợp luật định như phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; đối với người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; hoặc các trường hợp khác được quy định cụ thể tại điều này. Do đó, việc doanh nghiệp đang bị thanh tra chuyên ngành về xuất xứ hàng hóa hoặc đang được xác minh hồ sơ C/O chưa đương nhiên làm phát sinh biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp mới chỉ nhận quyết định thanh tra chuyên ngành về rủi ro giả mạo C/O thì thông thường lãnh đạo doanh nghiệp chưa bị tạm hoãn xuất cảnh chỉ vì lý do đó. Tuy nhiên, nếu quá trình thanh tra phát hiện dấu hiệu gian lận nghiêm trọng và hồ sơ được chuyển sang cơ quan điều tra thì khả năng áp dụng biện pháp này có thể phát sinh ở giai đoạn tố tụng hình sự.
3. Pháp nhân thương mại có quyền được phục hồi hoạt động cấp C/O bình thường sau bao lâu kể từ khi chấp hành xong bản án về tội giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Pháp luật hiện hành không quy định một thời hạn cố định áp dụng chung cho mọi trường hợp phục hồi quyền tham gia hoạt động liên quan đến C/O sau khi doanh nghiệp chấp hành xong bản án hình sự. Nếu bản án chỉ áp dụng hình phạt cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến xuất khẩu, xuất xứ hàng hóa trong một thời hạn nhất định, thì sau khi hết thời hạn cấm và doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật về xuất xứ, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp C/O bình thường trở lại.
Do đó, việc phục hồi hoạt động cấp C/O không phụ thuộc riêng vào thời điểm chấp hành xong bản án mà còn gắn với quá trình chứng minh năng lực tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
4. Quy định về thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện và thu hồi giấy phép xuất nhập khẩu của doanh nghiệp vi phạm lỗi giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Khi doanh nghiệp có hành vi giả mạo chứng nhận xuất xứ (C/O), cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
Đối với các hành vi liên quan đến gian lận xuất xứ, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, cơ quan có thẩm quyền xử phạt có thể áp dụng biện pháp tịch thu tang vật vi phạm theo Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP. Các chủ thể có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm tùy theo mức độ và lĩnh vực quản lý gồm: Chủ tịch UBND cấp xã, cấp tỉnh; cơ quan Hải quan; cơ quan Quản lý thị trường; thanh tra chuyên ngành; Công an, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan được giao thẩm quyền xử phạt theo luật.
Đối với các vụ án hình sự, việc tịch thu vật chứng, tài sản liên quan đến tội phạm được thực hiện theo Điều 47 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 trên cơ sở quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc bản án của Tòa án.
Riêng đối với giấy phép hoặc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu, pháp luật hiện hành không quy định cơ chế “thu hồi giấy phép xuất nhập khẩu” áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp giả mạo C/O để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan cấp phép chuyên ngành (Bộ Công Thương hoặc cơ quan được phân cấp) có thể: thu hồi giấy phép đã cấp; đình chỉ hoạt động xuất nhập khẩu đối với ngành nghề có điều kiện theo quy định chuyên ngành tương ứng.
Tóm lại, việc tịch thu tang vật, phương tiện thường thuộc thẩm quyền của cơ quan xử phạt vi phạm hành chính; còn việc thu hồi giấy phép xuất nhập khẩu hoặc giấy phép chuyên ngành thường do cơ quan cấp phép thực hiện theo quy định chuyên ngành. Trong trường hợp vụ việc bị truy cứu hình sự, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp hạn chế hoặc chấm dứt hoạt động của pháp nhân thương mại.
5. Hướng dẫn trình tự và thủ tục khiếu nại quyết định từ chối cấp C/O hoặc quyết định xử phạt áp đặt liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Doanh nghiệp bị từ chối cấp C/O hoặc bị xử phạt do nghi ngờ giả mạo chứng nhận xuất xứ có quyền khiếu nại theo thủ tục hành chính. Thông thường, doanh nghiệp có thể khiếu nại lần đầu đến chính cơ quan hoặc người đã ban hành quyết định; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì khiếu nại lần hai đến cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Người đề nghị cấp C/O có quyền khiếu nại đối với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan cấp C/O theo Luật Khiếu nại 2011. Trình tự khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại 2011:
- Bước 1: Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp đến cơ quan đã từ chối cấp C/O.
- Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xác minh và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
- Bước 3: Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết hoặc hết thời hạn mà không được giải quyết, doanh nghiệp có thể:
+ Khiếu nại lần hai đến cấp trên trực tiếp; hoặc
+ Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền.
Việc thực hiện đúng trình tự khiếu nại không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn hạn chế nguy cơ phát sinh các hậu quả pháp lý bất lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu.
V. Doanh nghiệp đang tìm luật sư có chuyên môn sâu về pháp luật để tư vấn rà soát, ngăn ngừa rủi ro liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ?
Các vụ việc liên quan đến giả mạo chứng nhận xuất xứ thường không chỉ dừng lại ở rủi ro bị từ chối cấp C/O hoặc truy thu thuế mà còn có thể dẫn đến điều tra gian lận thương mại, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân và pháp nhân thương mại. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp chỉ phát hiện rủi ro khi đã nhận được yêu cầu xác minh xuất xứ từ cơ quan hải quan hoặc đối tác nước ngoài. Khi đó, việc xử lý hậu quả thường khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều so với việc chủ động kiểm soát rủi ro ngay từ đầu.
Với kinh nghiệm tư vấn doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, thương mại, xuất nhập khẩu và giải quyết tranh chấp kinh doanh, NPLaw hỗ trợ khách hàng rà soát toàn bộ quy trình quản lý xuất xứ hàng hóa, đánh giá hồ sơ C/O, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ nguyên liệu đầu vào, xây dựng cơ chế kiểm soát nội bộ và tư vấn phương án xử lý khi phát sinh dấu hiệu vi phạm. Bên cạnh đó, đội ngũ luật sư của NPLaw còn hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan hải quan, cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan điều tra và các cơ quan tiến hành tố tụng nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong từng giai đoạn vụ việc.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.