Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhiều doanh nghiệp chủ quan khi từ chối thương thảo hợp đồng mà không biết có thể phải bồi thường hàng trăm triệu đồng. Tìm hiểu ngay các quy định pháp luật và cách phòng tránh tranh chấp hiệu quả.

Từ chối thương thảo hợp đồng là quyền của doanh nghiệp nhưng không phải lúc nào cũng an toàn. Bài viết này của NPLaw phân tích chi tiết khi nào được từ chối hợp pháp, khi nào phải bồi thường và cách hạn chế rủi ro pháp lý.

I. Thực trạng từ chối thương thảo hợp đồng trong giai đoạn hiện nay

Trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh và biến động mạnh, tình trạng từ chối thương thảo hợp đồng ngày càng phổ biến. Nhiều doanh nghiệp chủ động rút lui khỏi đàm phán khi phát hiện rủi ro hoặc thay đổi chiến lược. Tuy nhiên, không ít trường hợp việc từ chối diễn ra một cách đột ngột, thiếu thiện chí, dẫn đến tranh chấp pháp lý phức tạp.

Thực tiễn tư vấn cho thấy, phần lớn tranh chấp phát sinh không phải từ hợp đồng đã ký mà từ giai đoạn tiền hợp đồng – nơi pháp luật Việt Nam đã có những quy định điều chỉnh nhưng chưa được doanh nghiệp hiểu đúng và áp dụng đầy đủ. Vì vậy, việc hiểu rõ bản chất pháp lý của hành vi từ chối thương thảo là điều kiện tiên quyết để hạn chế rủi ro.

II. Tìm hiểu về từ chối thương thảo hợp đồng

Để tránh nhầm lẫn và áp dụng sai quy định, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất pháp lý của hành vi này.

1. Thế nào là hành vi từ chối thương thảo hợp đồng trong giai đoạn chuẩn bị ký kết?

Hành vi từ chối thương thảo hợp đồng được hiểu là việc nhà thầu/nhà đầu tư dù đã được mời nhưng không tham dự, không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc, hoặc đã thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu. Như vậy, từ chối thương thảo hợp đồng là việc một bên không tiếp tục tham gia hoặc chấm dứt quá trình đàm phán trước khi hợp đồng được ký kết.

2. Việc từ chối thương thảo hợp đồng có được coi là một quyền tự do kinh doanh không?

Nếu chưa có hợp đồng hoặc thỏa thuận nào ràng buộc mình phải tiếp tục thương thảo, thì việc dừng hoặc từ chối thương thảo về nguyên tắc là thực hiện quyền tự do thỏa thuận, tự do kinh doanh. Tuy nhiên, việc từ chối thương thảo hợp đồng không được coi là một quyền tự do kinh doanh nếu hành vi đó vi phạm các nguyên tắc đấu thầu và cam kết trong hồ sơ dự thầu. Quyền tự do kinh doanh phải được thực hiện trong khuôn khổ và tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành. Trong lĩnh vực đấu thầu và dự án đầu tư, khi đã nộp hồ sơ dự thầu, các bên phải chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình. Theo Khoản 6 Điều 45 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, nhà thầu không được từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đã đề xuất. Việc từ chối thương thảo không đúng nguyên tắc hoặc không ký biên bản thương thảo nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu bị coi là hành vi vi phạm. 

Như vậy, việc từ chối thương thảo hợp đồng được coi là quyền tự do kinh doanh nếu chưa có ràng buộc cụ thể;m còn từ chối thương thảo hợp đồng sau khi đã tham gia dự thầu mà không có lý do chính đáng được pháp luật chấp nhận sẽ bị coi là hành vi vi phạm nghĩa vụ, chứ không phải là sự thực thi quyền tự do kinh doanh.

3. Tại sao doanh nghiệp cần phân biệt giữa "chấm dứt đàm phán" và từ chối thương thảo hợp đồng bất hợp lý?

Chấm dứt đàm phán và từ chối thương thảo hợp đồng bất hợp lý sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý khác nhau. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai hành vi này để tránh các tổn thất tài chính nghiêm trọng (mất tiền bảo đảm dự thầu), bảo vệ uy tín tham gia đấu thầu trong tương lai và xác định đúng thời điểm có thể rút lui hợp pháp mà không bị xử phạt. Các lý do cụ thể doanh nghiệp cần phân biệt:

- Tránh mất tiền bảo đảm dự thầu: Căn cứ khoản 7 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, nếu bị xác định là từ chối thương thảo bất hợp lý, doanh nghiệp sẽ mất toàn bộ số tiền bảo đảm dự thầu (thường từ 1% - 3% giá gói thầu). Đối với liên danh, lỗi của một thành viên có thể khiến tất cả các thành viên khác đều bị mất tiền bảo đảm.

- Bảo vệ quyền lợi khi chủ đầu tư sai phạm: Doanh nghiệp có quyền từ chối thương thảo hoặc hoàn thiện hợp đồng nếu chủ đầu tư cố tình đưa ra các điều kiện bất lợi, trái với hồ sơ mời thầu. Việc phân biệt đúng giúp doanh nghiệp tự tin rút lui mà vẫn bảo toàn được tài chính và uy tín theo Khoản 4 Điều 34 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

- Quản trị rủi ro pháp lý: Khi thương thảo không thành công do lỗi khách quan hoặc lỗi của chủ đầu tư, chủ đầu tư có quyền mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo hoặc hủy thầu theo Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp không phân biệt rõ, có thể dẫn đến tranh chấp kéo dài hoặc bị xử lý tình huống bất lợi.

- Tuân thủ nguyên tắc thương lượng: Trong quan hệ lao động hoặc dân sự nói chung, việc hiểu rõ quyền tự định đoạt giúp doanh nghiệp đàm phán dựa trên sự thiện chí và minh bạch theo Điều 12 Quyết định 1207/QĐ-UBND và Điều 66 Bộ luật Lao động 2019.

Vì những lý do trên, doanh nghiệp cần phần biệt giữa chấm dứt đàm phán và từ chối thương thảo hợp đồng bất hợp lý.

4. Giai đoạn nào thì một doanh nghiệp chính thức bị coi là từ chối thương thảo hợp đồng thay vì chỉ đang xem xét?

Một doanh nghiệp chính thức bị coi là từ chối thương thảo hợp đồng khi hết thời hạn quy định kể từ ngày nhận được thông báo mời mà không tiến hành thương thảo, hoặc có mặt nhưng không ký biên bản thương thảo, hoặc không xác nhận chấp thuận trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Dưới đây là các mốc thời gian cụ thể:

- Đấu thầu trong nước: Quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo mà không tiến hành (theo khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023).

- Đấu thầu quốc tế: Quá 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo mà không tiến hành (theo Khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023).

- Chào giá trực tuyến: Quá 03 ngày làm việc mà nhà thầu không xác nhận chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo khoản 5 Điều 102 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Đồng thời, doanh nghiệp sẽ bị coi là từ chối ngay lập tức nếu thực hiện một trong các hành vi sau trong quá trình thương thảo: không ký biên bản, vi phạm nguyên tắc thương thảo, không gia hạn hiệu lực.

Như vậy, một doanh nghiệp chính thức bị coi là từ chối thương thảo hợp đồng thay vì chỉ đang xem xét khi tuyên bố rõ ràng không tiếp tục đàm phán hoặc có hành vi thể hiện ý chí.

5. Sự khác biệt giữa từ chối giao kết và từ chối thương thảo hợp đồng là gì?

Dưới đây là sự khác biệt giữa từ chối giao kết và từ chối thương thảo hợp đồng:

Tiêu chí

Từ chối thương thảo hợp đồng

Từ chối giao kết hợp đồng

Giai đoạn

Giai đoạn tiền hợp đồng, hai bên đang đàm phán, trao đổi, chỉnh sửa điều khoản.

Giai đoạn cuối, sau khi đã có đề nghị giao kết cụ thể, các điều khoản cơ bản đã được thống nhất.

Bản chất pháp lý

Thể hiện quyền tự do thỏa thuận, tự do kinh doanh và tự do định đoạt trong việc có tiếp tục đàm phán hay không; miễn là vẫn tuân thủ nguyên tắc thiện chí, trung thực. Căn cứ nguyên tắc chung tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.

Gắn với đề nghị giao kết và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng; nếu đã chấp nhận rồi mà lại từ chối ký, có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ dân sự hoặc vi phạm quy định chuyên ngành (ví dụ trong đấu thầu). Căn cứ khái niệm hợp đồng tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015.

Mức độ ràng buộc

Thông thường ít ràng buộc hơn. Chỉ phát sinh trách nhiệm nếu thương lượng thiếu thiện chí, gây thiệt hại cho bên kia trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.

Ràng buộc mạnh hơn vì đã gần hoặc đến mức hình thành hợp đồng. Từ chối giao kết trái cam kết (ví dụ đã trúng thầu mà không ký) có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ và phát sinh chế tài (phạt, bồi thường, mất bảo đảm thực hiện, mất bảo đảm dự thầu…) theo luật chuyên ngành, như Luật Đấu thầu 2023 Điều 4, Điều 74 Luật Đấu thầu 2023.

Ví dụ điển hình

Doanh nghiệp đang đàm phán giá, điều khoản thanh toán nhưng thấy không phù hợp nên dừng, không tiếp tục thương thảo nữa.

Doanh nghiệp đã trúng thầu, đã thống nhất xong các điều khoản trong thương thảo, nhưng đến bước ký hợp đồng lại từ chối không ký, làm gói thầu không triển khai được.ụ và phát sinh chế tài (phạt, bồi thường, mất bảo đảm thực hiện, mất bảo đảm dự thầu…) theo luật chuyên ngành, như Luật Đấu thầu 2023 Điều 4, Điều 74 Luật Đấu thầu 2023.

Tóm lại, từ chối thương thảo là từ chối tiếp tục quá trình đàm phán; còn từ chối giao kết là từ chối bước cuối cùng để hợp đồng hình thành, nên thường kéo theo rủi ro pháp lý và trách nhiệm bồi thường, chế tài cao hơn.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến từ chối thương thảo hợp đồng

Hiện nay, pháp luật điều chỉnh từ chối thương thảo hợp đồng thông qua nhiều quy định.

1. Điều kiện pháp lý để một bên có quyền từ chối thương thảo hợp đồng mà không phải bồi thường là gì?

Một bên có quyền từ chối thương thảo hợp đồng mà không phải bồi thường nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý sau: 

- Một bên được tự do chấm dứt thương thảo nếu không có thỏa thuận ràng buộc (như thỏa thuận đàm phán độc quyền, biên bản ghi nhớ) hoặc không có quy định luật chuyên ngành bắt buộc (như nghĩa vụ của bên trúng thầu) phải tiếp tục thực hiện, nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh và tự do ý chí theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.

- Việc từ chối phải được thực hiện thiện chí, trung thực (theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015), không nhằm mục đích lừa dối, trục lợi hoặc cố ý tạo niềm tin giả tạo khiến bên kia phát sinh chi phí thiệt hại. Nếu vi phạm, bên từ chối có thể phải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

- Hành vi từ chối không vi phạm các nghĩa vụ đặc thù trong giai đoạn tiền hợp đồng hoặc các chế tài về vi phạm nghĩa vụ dân sự quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, một bên được quyền từ chối tiếp tục thương thảo hợp đồng mà không phải bồi thường nếu chưa có ràng buộc pháp lý buộc phải đàm phán hoặc ký, và việc từ chối không trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên kia gây thiệt hại.

2. Thời hạn tối đa để một bên đưa ra quyết định từ chối thương thảo hợp đồng sau khi nhận được lời mời là bao lâu?

Hiện nay, không có quy định cụ thể về thời hạn tối đa để một bên đưa ra quyết định từ chối thương thảo hợp đồng sau khi nhận được lời mời. Tuy nhiên, căn cứ vào điểm d khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng thì bảo đảm dự thầu không được hoàn trả. Do đó trong khoảng thời gian này, nếu quyết định từ chối thương thảo hợp đồng phải thông báo sớm cho bên còn lại để đảm bảo các quyền lợi liên quan của mình.

3. Các điều khoản trong Biên bản ghi nhớ (MOU) có thể ngăn chặn việc từ chối thương thảo hợp đồng tùy tiện không?

Biên bản ghi nhớ (MOU) có thể hạn chế rất mạnh việc một bên tùy tiện từ chối thương thảo, nếu nó được lập như một thỏa thuận có ràng buộc pháp lý (hợp đồng tiền hợp đồng), nhưng không thể tuyệt đối ép buộc bên đó phải ký hợp đồng chính, mà chủ yếu tạo cơ sở để yêu cầu chịu trách nhiệm, bồi thường khi rút lui trái cam kết. MOU chỉ có tác dụng pháp lý nếu hội đủ điều kiện của một giao dịch, hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2015:

- Có thỏa thuận rõ ràng, tự nguyện, không bị lừa dối, cưỡng ép, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.

- Có nội dung cụ thể ràng buộc nghĩa vụ, ví dụ:

+ Nghĩa vụ thương thảo thiện chí, tích cực;

+ Nghĩa vụ không đàm phán song song với bên thứ ba (độc quyền đàm phán);

+ Nghĩa vụ không rút lui trước thời hạn, hoặc chỉ được rút lui khi có lý do A, B, C;

+ Thỏa thuận phạt vi phạm / bồi thường nếu đơn phương chấm dứt trái MOU.

Khi đó, MOU trở thành một hợp đồng độc lập, và bên nào từ chối thương thảo trái với MOU sẽ bị coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến từ chối thương thảo hợp đồng

Dưới đây là các tình huống thực tế doanh nghiệp thường gặp.

1. Khi bị đối tác từ chối thương thảo hợp đồng vô căn cứ, doanh nghiệp cần khởi kiện dựa trên văn bản pháp luật nào?

Việc khởi kiện khi bị đối tác từ chối thương thảo hợp đồng vô căn cứ thường xảy ra 2 trường hợp sau:

- Trường hợp chỉ đang ở giai đoạn đàm phán, không có MOU / thỏa thuận ràng buộc

Khi đối tác từ chối thương thảo vô căn cứ, gây thiệt hại (chi phí tư vấn, chuẩn bị, đầu tư trước…), cơ sở pháp lý để khởi kiện thường là:

+ Căn cứ Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015: Lập luận rằng bên kia đã thực hiện quyền, nghĩa vụ không thiện chí, không trung thực trong giai đoạn đàm phán, dẫn tới thiệt hại cho doanh nghiệp bạn.

+ Căn cứ Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015: Nếu chứng minh được đã tồn tại một nghĩa vụ cụ thể phải đàm phán thiện chí (từ thư chấp thuận nguyên tắc, biên bản làm việc, cam kết trước đó) mà bên kia vi phạm. Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự (kể cả nghĩa vụ phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, thỏa thuận miệng, email...).

+ Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: Nếu coi hành vi dẫn dụ rồi từ chối vô căn cứ là hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại và có lỗi, thì có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Trong đơn khởi kiện, loại tranh chấp thường ghi là “tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” (hoặc kèm theo yêu cầu công nhận trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ tiền hợp đồng).

- Trường hợp có MOU / thỏa thuận nguyên tắc / thỏa thuận độc quyền đàm phán:

Khi hai bên đã ký biên bản ghi nhớ (MOU); hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận khung; thỏa thuận độc quyền đàm phán, thư cam kết đàm phán thiện chí và trong đó có điều khoản về nghĩa vụ thương thảo, nghĩa vụ không rút lui tùy tiện thì đó là cơ sở để khởi kiện.

+ Căn cứ Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015: Xác định MOU / thỏa thuận là hợp đồng có hiệu lực, làm phát sinh nghĩa vụ phải thương thảo thiện chí.

+ Căn cứ Điều 351, Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015: Lập luận rằng việc từ chối thương thảo vô căn cứ là vi phạm nghĩa vụ trong MOU, yêu cầu bên kia bồi thường.

+ Căn cứ Điều 302 Luật Thương mại 2005: Yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng. Nếu trong MOU có phạt vi phạm, viện dẫn thêm Điều 300 Luật Thương mại 2005.

Trong đơn khởi kiện, loại tranh chấp thường là tranh chấp hợp đồng (MOU, hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận…) kèm theo yêu cầu phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.

Theo đó, doanh nghiệp khởi kiện chủ yếu dựa trên Bộ luật Dân sự 2015 (nguyên tắc thiện chí, trung thực; trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ; bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng). Nếu giữa hai bên có MOU, thỏa thuận, hợp đồng nguyên tắc… thì kết hợp cả Luật Thương mại 2005 (nếu các bên là thương nhân).

2. Nếu đối tác liên tục thay đổi nhân sự làm trì trệ đàm phán, thì có được quyền từ chối thương thảo hợp đồng tiếp không?

Nếu đối tác liên tục thay đổi nhân sự làm trì trệ đàm phán, thì có được quyền từ chối thương thảo hợp đồng  trên cơ sở quyền tự do giao kết và nguyên tắc thiện chí.  Như vậy, doanh nghiệp có thể chấm dứt, từ chối tiếp tục thương thảo nếu việc đối tác liên tục thay đổi nhân sự làm cho đàm phán kéo dài, không hiệu quả, miễn là anh/chị thực hiện việc từ chối một cách thiện chí, trung thực và đúng thỏa thuận (nếu có).

3. Nếu đã bỏ ra 200 triệu để khảo sát mặt bằng, nhưng đối tác bất ngờ từ chối thương thảo hợp đồng, thì đòi tiền ai?

Căn cứ về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ bồi thường chỉ phát sinh khi có đầy đủ 4 yếu tố: có hành vi trái pháp luật; có thiệt hại thực tế; có quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại; có lỗi của người gây thiệt hại. Theo đó, đối với chi phí khảo sát mặt bằng 200 triệu nếu một bên tự quyết định khảo sát, không có văn bản nào quy định đối tác phải hoàn, thì pháp luật thường coi đó là chi phí kinh doanh, rủi ro thông thường. Đối tác chỉ phải bồi thường nếu họ có hành vi trái pháp luật hoặc vi phạm nghĩa vụ đã cam kết, dẫn đến việc anh/chị bị thiệt hại.

Một bên có cơ hội yêu cầu đối tác bồi thường 200 triệu (hoặc một phần) nếu đối tác bất ngờ từ chối thương thảo vô căn cứ thỏa thuận, hoặc có MOU, email, biên bản làm việc… thể hiện hai bên đã thống nhất việc khảo sát mặt bằng là theo yêu cầu của đối tác; chi phí khảo sát sẽ được hoàn trả hoặc tính vào giá trị hợp đồng sau này.

Vì vậy, thông thường, chỉ có thể đòi lại 200 triệu từ chính đối tác nếu chứng minh được: hai bên đã có thỏa thuận hoặc cam kết về việc được hoàn hoặc được tính vào giá trị hợp đồng; hoặc đối tác có lỗi, hành vi trái pháp luật hoặc trái thiện chí khiến anh/chị bỏ chi phí một cách hợp lý nhưng bị thiệt hại. 

4. Liệu việc im lặng không phản hồi email đàm phán có bị coi là hành vi ngầm định từ chối thương thảo hợp đồng?

Căn cứ Điều 393 Bộ luật dân sự 2015, im lặng nói chung không được tự động hiểu là đồng ý hay từ chối, trừ khi giữa các bên có thỏa thuận hoặc có tập quán, quan hệ giao dịch trước đó cho phép hiểu như vậy. Vì vậy, im lặng không phản hồi email đàm phán không mặc nhiên bị coi là hành vi ngầm định từ chối thương thảo, nhưng trên thực tế có thể được bên kia hiểu như việc không chấp nhận tiếp tục đàm phán nếu kéo dài quá lâu.

5. Có thể từ chối thương thảo hợp đồng vì lý do biến động giá thị trường mà không bị phạt không?

Doanh nghiệp thường không bị phạt, có thể dừng đàm phán khi giá biến động nếu:

- Mới ở giai đoạn đàm phán, chưa có MOU/hợp đồng ràng buộc.

- Trong MOU / thư ghi nhớ / hợp đồng nguyên tắc có quy định rõ được quyền điều chỉnh, thương lượng lại giá khi thị trường biến động; hoặc được quyền chấm dứt đàm phán / không ký hợp đồng nếu giá đầu vào, tỷ giá, chính sách thuế… thay đổi vượt một ngưỡng nhất định.

- Hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Điều 420 Bộ luật dân sự 2015.

Vì vậy, có thể từ chối thương thảo (hoặc ký) vì lý do biến động giá thị trường mà không bị phạt nếu giữa hai bên chưa có cam kết ràng buộc về việc phải tiếp tục đàm phán hoặc phải ký hợp đồng, hoặc trong MOU/hợp đồng có điều khoản cho phép rút lui, đàm phán lại khi giá biến động. Nếu đã có cam kết cụ thể mà tự ý rút vì “giá xấu” thì vẫn có nguy cơ bị coi là vi phạm và bị phạt/bồi thường.

V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến từ chối thương thảo hợp đồng?

Việc từ chối thương thảo hợp đồng tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không xử lý đúng cách. NPlaw với đội ngũ chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi tối ưu khi muốn từ chối thương thảo hợp đồng.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo