Trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp. Cho nên, báo cáo tài chính có thể được xem là “tấm gương” phản chiếu toàn bộ tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi báo cáo tài chính đều thể hiện chính xác tình hình thực tế, mà có thể tiềm ẩn sai sót, dù vô ý hay cố ý đều có nguy cơ làm sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến nhà đầu tư và chính doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp. Cho nên, báo cáo tài chính có thể được xem là “tấm gương” phản chiếu toàn bộ tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi báo cáo tài chính đều thể hiện chính xác tình hình thực tế, mà có thể tiềm ẩn sai sót, dù vô ý hay cố ý đều có nguy cơ làm sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến nhà đầu tư và chính doanh nghiệp.
I. Thực trạng liên quan đến sai sót trong báo cáo tài chính
Theo thống kê hằng năm từ cơ quan chức năng, không ít doanh nghiệp phải điều chỉnh báo cáo tài chính do gặp sai sót. Nguyên nhân xuất phát từ yếu tố chủ quan như che giấu công nợ, khai khống lợi nhuận, bộ phận kế toán thiếu chuyên môn, hoặc yếu tố khách quan như sáp nhập, chia tách làm thay đổi cơ cấu tài sản. Những sai sót này không chỉ ảnh hưởng đến tính minh bạch của báo cáo tài chính, mà còn tiềm ẩn rủi ro lên quyết định của nhà đầu tư và thị trường chứng khoán. Về phía doanh nghiệp, việc phát hiện sai sót trong báo cáo tài chính làm tăng nguy cơ suy giảm uy tín, hình ảnh doanh nghiệp, thậm chí có thể kéo theo hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến sai sót trong báo cáo tài chính
1. Sai sót trong báo cáo tài chính là gì?
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán 2015 định nghĩa báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Như vậy, sai sót trong báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính không phản ánh đúng và đầy đủ thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, làm báo cáo tài chính giảm tính minh bạch, ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư, và doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi gian lận.
2. Nguyên nhân phổ biến nào dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp?
Nhiều báo cáo tài chính vẫn xảy ra sai sót bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan và khách quan. Sau đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính:
- Che giấu công nợ và chi phí nhằm mục đích khai khống lợi nhuận;
- Cơ chế quản trị doanh nghiệp chưa tốt, quy trình lập báo cáo tài chính không đáng tin cậy;
- Bộ phận kế toán chưa hữu hiệu, chưa nắm vững chuẩn mực và chế độ kế toán;
- Xuất hiện sự kiện bất thường trong hoạt động kinh doanh như sáp nhập, chia tách,... làm thay đổi cơ cấu vốn hoặc tài sản doanh nghiệp;
- Không tuân thủ các quy định do cơ quan thuế đề ra.
Vậy khi nắm rõ nguyên nhân dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần đưa ra biện pháp phòng tránh sai sót như tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ, chú trọng năng lực chuyên môn của bộ phận kế toán, công tác định kỳ,...
3. Cách xử lý khi có sai sót trong báo cáo tài chính
Trường hợp phát hiện có sai sót trong báo cáo tài chính và chưa nộp cho cơ quan chức năng, doanh nghiệp cần thực hiện những bước sau:
- Bước 1: Xác định mức độ nghiêm trọng của sai sót đó là lỗi trọng yếu hay lỗi không trọng yếu;
- Bước 2: Điều chỉnh trực tiếp trên báo cáo tài chính;
- Bước 3: Nộp đúng hạn cho cơ quan chức năng.
Trường hợp phát hiện có sai sót trong báo cáo tài chính và đã nộp cho cơ quan chức năng, doanh nghiệp cần thực hiện những bước sau:
- Bước 1: Xác định mức độ nghiêm trọng của sai sót đó là lỗi trọng yếu hay lỗi không trọng yếu;
- Bước 2: Điều chỉnh, bổ sung theo Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung 2025), Luật Kế toán 2015 và những văn bản quy định liên quan đến báo cáo tài chính;
- Bước 3: Nộp lại báo cáo cho cơ quan chức năng.
Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định và phân loại lỗi sai, xem xét tình trạng báo cáo tài chính đã nộp hay chưa nộp, từ đó đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.
4. Hậu quả pháp lý khi có sai sót trong báo cáo tài chính
Nếu doanh nghiệp chủ động phát hiện sai sót, điều chỉnh và nộp lại báo cáo trước khi cơ quan chức năng kiểm tra, thường không bị xử phạt. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp sai sót trong báo cáo tài chính kéo theo những hậu quả pháp lý mà doanh nghiệp có thể đối mặt theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 11 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính khi vi phạm về lập và trình bày báo cáo tài chính:
- Bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính khi vi phạm về nộp và công khai báo cáo tài chính:
- Bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Theo Điều 54 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính khi vi phạm về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm:
- Cảnh báo;
- Bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xử lý hình sự đối với trường hợp cố tình làm sai để trốn thuế:
- Bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
- Bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về xử lý hình sự đối với trường hợp giả mạo sổ sách, chứng từ gây hậu quả nghiêm trọng:
- Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
- Bị phạt tù từ 01 đến 20 năm.
Như vậy, việc quy định hình thức xử phạt trên nhằm răn đe các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy trình lập báo cáo tài chính, đồng thời bảo vệ các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nhỏ và nhà đầu tư nước ngoài.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến sai sót trong báo cáo tài chính
1. Khi phát hiện sai sót trong báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế, doanh nghiệp cần xử lý như thế nào?
Căn cứ Công văn 5509/CTBGI-TTHT năm 2022 hướng dẫn điều chỉnh sai sót trong báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế như sau:
- Trường hợp sai sót trong báo cáo tài chính ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp làm tờ khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm có sai sót, bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, nộp lại cho cơ quan thuế cùng với báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi;
- Trường hợp sai sót trong báo cáo tài chính không ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi số liệu trên báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế.
Vì vậy, doanh nghiệp cần có trách nhiệm xử lý, điều chỉnh và nộp lại cho cơ quan thuế theo đúng trường hợp sai sót.
2. Theo quy định pháp luật hiện hành, hành vi để xảy ra sai sót trong báo cáo tài chính có bị xử phạt không?
Như đã đề cập trong phần hậu quả pháp lý khi có sai sót trong báo cáo tài chính, tùy vào tính chất và mức độ sai sót mà doanh nghiệp chịu mức xử phạt như sau:
- Cảnh báo;
- Xử phạt hành chính;
- Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi gian lận.
Vậy các doanh nghiệp nên tuân thủ quy định kế toán và kiểm soát chặt chẽ quy trình lập báo cáo tài chính, không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, mà còn nâng cao uy tín, xây dựng niềm tin với nhà đầu tư.
3. Ai có trách nhiệm chính khi để xảy ra sai sót trong báo cáo tài chính doanh nghiệp?
Theo Điểm d Khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán 2015 quy định người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo, những người ký bao gồm:
- Người lập;
- Kế toán trưởng;
- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
Khi báo cáo tài chính có sai sót, những người ký báo cáo sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật tùy vào mức độ sai sót và hậu quả phát sinh.
4. Có cần nộp lại báo cáo tài chính sau khi phát hiện sai sót không?
Nếu doanh nghiệp đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan chức năng mà phát hiện có sai sót trong báo cáo, doanh nghiệp cần điều chỉnh, bổ sung tài liệu và có thể lập Bản giải trình theo sự hướng dẫn của Công văn 5509/CTBGI-TTHT năm 2022. Như vậy, việc nộp lại báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo.
5. Thời hạn tối đa để điều chỉnh sai sót trong báo cáo tài chính theo quy định pháp luật là bao lâu?
Theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung 2025) quy định về trường hợp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được điều chỉnh trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng phải hoàn tất điều chỉnh trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Do đó, doanh nghiệp nên khắc phục sai sót trong báo cáo tài chính trong thời hạn này để hạn chế rủi ro pháp lý.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến sai sót trong báo cáo tài chính
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro pháp lý trước các vấn đề liên quan đến sai sót trong báo cáo tài chính, quý khách có thể lựa chọn dịch vụ pháp lý từ Công ty Luật TNHH Ngọc Phú, một trong những Công ty Luật uy tín hiện nay. Với đội ngũ chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẽ tư vấn, hỗ trợ rà soát, hướng dẫn điều chỉnh và nộp lại báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.