Doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn là một đối tượng kinh doanh không quá thuận lợi nhưng rất được Nhà nước quan tâm và điều chỉnh bằng các văn bản quy phạm pháp luật. Thông qua bài viết này, NPLaw sẽ đồng hành cùng Quý bạn đọc tìm hiểu các thông tin pháp lý về doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn.
Doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn là một đối tượng kinh doanh không quá thuận lợi nhưng rất được Nhà nước quan tâm và điều chỉnh bằng các văn bản quy phạm pháp luật. Thông qua bài viết này, NPLaw sẽ đồng hành cùng Quý bạn đọc tìm hiểu các thông tin pháp lý về doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn.
I. Tìm hiểu về doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn
Việc thống kê chính xác số lượng doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn khó khăn ở Việt Nam là khá phức tạp, do khái niệm "địa bàn khó khăn" chưa có định nghĩa thống nhất: Mỗi cơ quan, ngành, địa phương có thể có cách phân loại khác nhau về các địa bàn này, dựa trên các tiêu chí như kinh tế - xã hội, tự nhiên, hạ tầng... Tuy nhiên, có thể nhận định khái quát rằng, doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn khó khăn chỉ thực hiện một số ngành, nghề kinh doanh nhất định bởi không phải ngành, nghề nào cũng thuận lợi phát triển tại địa bàn khó khăn.
Chính vì thế, Nhà nước luôn quan tâm và cố gắng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn.
II. Quy định pháp luật về doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn
1. Thế nào là doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn
Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn khó khăn là những doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt tại các khu vực được xác định là có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Những khu vực này thường gặp phải các hạn chế về hạ tầng, nguồn nhân lực, thị trường, và điều kiện tự nhiên so với các khu vực phát triển khác.

2. Có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn không
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 thì có các khoản thu nhập sau sẽ được miễn thuế TNDN:
“1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
…
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
Như vậy, chỉ có thu nhập của hợp tác xã trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn, thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; từ hoạt động đánh bắt hải sản thì mới được miễn thuế TNDN, còn doanh nghiệp khác thì không được miễn.
3. Doanh nghiệp thành lập có được ưu đãi khi hoạt động tại địa bàn khó khăn không
Doanh nghiệp thành lập hoạt động tại địa bàn khó khăn sẽ được hưởng ưu đãi về thuế suất theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như miễn thuế, áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, giảm thuế.
Ngoài ra, tuỳ hoạt động kinh doanh và địa bàn khó khăn mà doanh nghiệp đang hoạt động, doanh nghiệp còn có thể nhận được một số ưu đãi như:
- Ưu đãi về đất đai như được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc được gia hạn thời hạn thuê đất.
- Hỗ trợ về thủ tục hành chính, các thủ tục được đơn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết.
- Nhà nước cung cấp các chương trình cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn vay dài. Đồng thời, một số trường hợp Nhà nước bảo lãnh cho các khoản vay của doanh nghiệp để giảm rủi ro cho ngân hàng.
- ...
III. Một số thắc mắc về doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn
1. Khi chuyển sang địa bàn khác thì doanh nghiệp này có được tiếp tục hưởng ưu đãi không
Căn cứ Điểm c, Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định".
Như vậy, doanh nghiệp chuyển ra khỏi địa bàn khó khăn thì không được tiếp tục hưởng các ưu đãi được áp dụng cho doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn. Công ty chỉ được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế theo quy định trước đó cho thời gian còn lại nếu công ty đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó.
2. Thời gian tối đa được hưởng ưu đãi khi doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn là bao lâu
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC (nội dung sửa đổi khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC) quy định về thuế suất ưu đãi như sau:
"1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC (nội dung sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC) quy định về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau:
"1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)"
Như vậy, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng ưu đãi trong 15 năm với chi tiết ưu đãi các năm như sau: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (tức là sẽ áp mức thuế suất 5%), 2 năm tiếp theo nộp thuế với mức thuế suất là 10%. Từ năm thứ 16 trở đi không được hưởng ưu đãi, phải nộp thuế với mức thuế suất là 20%.
Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi khoản 4 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
3. Các doanh nghiệp không được miễn thuế hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn có được hỗ trợ gì không?
Mặc dù các doanh nghiệp nằm ngoài đối tượng được miễn thuế TNDN nhưng nếu hoạt động trên địa bàn đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng ưu đãi về thuế suất theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 như sau:
(1) Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao
(2) Áp dụng thuế suất 10% đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm
- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã đã được miễn thuế TNDN.
(3) Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
Lưu ý: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
(4) Giảm thuế
Theo khoản 3 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 thì doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ
Như vậy, ngoài trường hợp được miễn thuế TNDN thì các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn còn lại cũng có thể được hưởng ưu đãi về thuế suất, giảm thuế theo quy định trên.

4. Kỳ tính thuế TNDN của doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn được xác định như thế nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định về kỳ tính thuế như sau:
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn sẽ được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn
Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng với thông tin liên hệ dưới đây: