Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thuế của người nước ngoài là một vấn đề phức tạp nhưng được quan tâm bởi số lượng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không hề nhỏ. Việc tuân thủ các quy định về thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý Khách hàng một số thông tin pháp lý về thuế của người nước ngoài.

Thuế của người nước ngoài là một vấn đề phức tạp nhưng được quan tâm bởi số lượng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không hề nhỏ. Việc tuân thủ các quy định về thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý Khách hàng một số thông tin pháp lý về thuế của người nước ngoài.

I. Sự ảnh hưởng của thuế của người nước ngoài trong giai đoạn hiện nay

Hệ thống thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn thu ngân sách, đồng thời tác động đến môi trường đầu tư và thu hút nhân lực chất lượng cao. Một chính sách thuế rõ ràng, minh bạch và cạnh tranh có thể khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào Việt Nam, kéo theo nhu cầu về lao động nước ngoài.

Ví dụ về vấn đề liên quan đến thuế của người nước ngoài thực tế tại Việt Nam: Ông David (quốc tịch Mỹ) đến Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động 6 tháng. Sau đó, ông gia hạn hợp đồng thêm 7 tháng nữa. Trong 6 tháng đầu, ông David được coi là cá nhân không cư trú vì thời gian có mặt tại Việt Nam chưa đủ 183 ngày. Thuế TNCN của ông sẽ được tính theo thuế suất toàn phần 20% trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.

Khi ông gia hạn hợp đồng và tổng thời gian có mặt tại Việt Nam vượt quá 183 ngày (ví dụ, sau khi ở Việt Nam được 7 tháng), ông sẽ trở thành cá nhân cư trú. Lúc này, thuế TNCN của ông sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%) và ông sẽ được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc nếu có).

II. Thuế của người nước ngoài là gì?

1. Khái niệm về thuế của người nước ngoài

Theo quy định pháp luật Việt Nam, "thuế của người nước ngoài" không phải là một loại thuế riêng biệt mà là việc áp dụng các loại thuế hiện hành của Việt Nam (chủ yếu là thuế thu nhập cá nhân - TNCN) đối với các cá nhân, tổ chức nước ngoài phát sinh thu nhập hoặc có các hoạt động kinh tế tại Việt Nam.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài là loại thuế phổ biến nhất áp dụng cho người nước ngoài tại Việt Nam. Ngoài thuế TNCN, người nước ngoài còn có thể phải nộp thuế nhà thầu khi kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam (ví dụ: cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ...). Thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN (hoặc thuế TNCN đối với cá nhân) được khấu trừ tại nguồn theo tỷ lệ trên doanh thu.

Các loại thuế, phí, lệ phí khác: Như thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí và lệ phí... nếu có các hoạt động liên quan.

Tóm lại, "thuế của người nước ngoài" là cách gọi phổ biến để chỉ việc người nước ngoài tuân thủ nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam, chủ yếu là thuế TNCN, dựa trên tình trạng cư trú và các khoản thu nhập, hoạt động kinh tế phát sinh tại Việt Nam.

2. Tại sao cần thực hiện thuế của người nước ngoài

Việc thu thuế của người nước ngoài là một phần không thể thiếu của hệ thống tài chính quốc gia, mang lại nhiều lợi ích quan trọng:

  • Gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước: Thuế thu được từ người nước ngoài đóng góp vào tổng nguồn thu của quốc gia, giúp chính phủ có nguồn lực để chi tiêu cho các dịch vụ công cộng thiết yếu như y tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh, phát triển hạ tầng, an sinh xã hội, và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế.
  • Đảm bảo công bằng xã hội và pháp luật: Người nước ngoài, khi tham gia vào hoạt động kinh tế và có thu nhập tại Việt Nam, cần có nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách quốc gia giống như công dân Việt Nam. Điều này tạo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
  • Kiểm soát và giám sát hoạt động kinh tế: Thuế giúp Nhà nước, các cấp lãnh đạo có cái nhìn tổng thể về các hoạt động kinh tế, thu nhập, và dòng vốn của người nước ngoài tại Việt Nam…

Tóm lại, việc thu thuế của người nước ngoài không chỉ là việc thu tiền mà còn là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, và khẳng định chủ quyền của quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

III. Quy định pháp luật liên quan đến thuế của người nước ngoài

1. Các khoản thu nhập nào của người nước ngoài được miễn thuế tại Việt Nam?

Theo quy định tại tiết g.6 điểm g, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC , Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Thông tư số 79/2022/TT-BT) và hướng dẫn tại Công văn 48921/CTHN-TTHT năm 2021 và Công văn 9294/CT-TTHT năm 2015 thì các khoản thu nhập của người nước ngoài được miễn thuế tại Việt Nam bao gồm:

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
  • Các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại Công ty tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài.
  • Các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.
  • Khoản chi phí làm thị thực cho người lao động làm việc tại Công ty tại Việt Nam đi công tác nước ngoài theo yêu cầu của công việc là công tác phí theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty và theo quy định tại tiết đ.4, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Phần chi công tác phí vượt mức quy định được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp Công ty có mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động (sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy về phí bảo hiểm) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

2. Quy định về việc kê khai thuế của người nước ngoài có khác gì so với người dân Việt Nam không?

Quy định về kê khai thuế của người nước ngoài tại Việt Nam có những điểm khác biệt đáng kể so với người dân Việt Nam, chủ yếu tập trung vào việc xác định tình trạng cư trú và phạm vi thu nhập chịu thuế.

  • Điểm khác biệt cốt lõi là tình trạng cư trú của đối tượng chịu thuế, cụ thể: Người Việt Nam luôn được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trong khi đó, người nước ngoài có thể là cá nhân cư trú hoặc không cư trú, dẫn đến mức thuế suất, quy định về thuế của các nhóm người nước ngoài cũng khác nhau.
  • Phạm vi thu nhập chịu thuế của Người Việt Nam áp dụng đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Trong khi đó, người nước ngoài cư trú phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam còn người nước ngoài không cư trú chỉ phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

3. Nếu người nước ngoài không tuân thủ quy định về thuế, họ có thể bị xử phạt như thế nào?

Trong trường hợp không tuân thủ quy định về thuế, người nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

…

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Lưu ý, theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền nêu trên chỉ áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân vi phạm thì mức xử phạt bằng 1/2 so với tổ chức.

Điều 28 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh như sau:

1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

…

c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

Như vậy, nếu người nước ngoài không tuân thủ quy định về thuế thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm hoãn xuất cảnh,…

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan thuế của người nước ngoài

1. Người nước ngoài có thể yêu cầu sự hỗ trợ nào từ cơ quan thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế?

Người nước ngoài, giống như các công dân Việt Nam, có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ cơ quan thuế Việt Nam (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế) khi thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Các hình thức hỗ trợ này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế và giải quyết các vướng mắc phát sinh:

  • Hỗ trợ về thông tin và tư vấn pháp luật thuế
  • Hỗ trợ trong quá trình đăng ký mã số thuế (MST)
  • Hỗ trợ trong việc kê khai và nộp thuế
  • Hỗ trợ về hoàn thuế
  • Hỗ trợ giải quyết vướng mắc, khiếu nại…

2. Quy trình khai báo thuế của người nước ngoài diễn ra như thế nào?

Quy trình khai báo thuế của người nước ngoài phụ thuộc vào tư cách cư trú của người nước ngoài đó, tuy nhiên nhìn chung gồm các bước được quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

Bước 1: Xác định tư cách cư trú và mức thuế suất được áp dụng để xác định trường hợp nộp thuế theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC;

Bước 2: Kê khai thu nhập chịu thuế và điền mức thuế suất tương ứng theo quy định tại khoản  Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC;

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, đơn vị chi trả thu nhập sẽ thực hiện khấu trừ và kê khai thuế TNCN tạm tính theo tháng hoặc quý (tùy thuộc vào số lao động và quy mô doanh nghiệp). Đơn vị chi trả thu nhập nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 05/KK-TNCN) và các phụ lục liên quan. Người nước ngoài cần đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ và nộp thuế đầy đủ. Yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ quyết toán thuế cuối năm.

Bước 3: Nộp số thuế tương ứng trong tờ khai tại cơ quan quản lý thuế của người nước ngoài.

Tiền mặt: Tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu.

Chuyển khoản: Chuyển khoản vào tài khoản kho bạc nhà nước.

Điện tử: Nộp tiền trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax Mobile (liên kết với tài khoản ngân hàng).

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài được thực hiện như thế nào?

Việc xác định thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài phụ thuộc vào tư cách cư trú của người nước ngoài đó tại Việt Nam, cụ thể như sau:

[1] Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú phụ thuộc vào thời gian làm việc tại Việt Nam. Cụ thể như sau:

Nếu người nước ngoài ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi…

Nếu hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Thuế TNCN sẽ được tính theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 10% theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân…

[2] Đối với cá nhân không cư trú:Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú chỉ bao gồm thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập với thuế suất là 20% theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

4. Người nước ngoài có nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam hay không và trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC) về người nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

…

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Như vậy, người nước ngoài sống có nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam trong trường hợp người nước ngoài đó là cá nhân cư trú theo quy định pháp luật.

5. Người nước ngoài sống tại Việt Nam nhưng có thu nhập từ nước ngoài có cần nộp thuế không?

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC) về người nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

…

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Như vậy, người nước ngoài sống tại Việt Nam thuộc đối tượng cá nhân cư trú có thu nhập từ nước ngoài thì phải nộp thuế, nếu không thuộc đối tượng cá nhân cư trú thì không phải nộp thuế.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về thuế của người nước ngoài không?

Vấn đề thuế nói chung và thuế của người nước ngoài nói riêng đều mang tính chất phức tạp, do đó, trong trường hợp có nhu cầu tìm hiểu hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế của người nước ngoài, Quý Khách hàng nên có sự tham vấn của luật sư để đem lại hiệu quả tốt nhất.

Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về thuế của người nước ngoài của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về thuế của người nước ngoài. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo