Hiện nay, các công tác quản lý trong việc sử dụng hóa chất, hóa chất nguy hiểm,... đã được nhà nước quản lý chặt chẽ hơn. Luật Hóa chất, được ban hành từ năm 2007, là một bước tiến lớn trong công tác quản lý nhà nước về hóa chất tại Việt Nam. Đến nay, ngành công nghiệp hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng.
Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng. Vậy Thế nào là sử dụng hóa chất nguy hiểm? Sử dụng hóa chất nguy hiểm cần phải đảm bảo những yêu cầu gì? Trong bài viết này, NPLaw sẽ cung cấp đến bạn các thông tin liên quan đến sử dụng hóa chất nguy hiểm hiện nay.

I. Thực trạng về sử dụng hóa chất nguy hiểm
Hiện nay, các công tác quản lý trong việc sử dụng hóa chất, hóa chất nguy hiểm,... đã được nhà nước quản lý chặt chẽ hơn. Luật Hóa chất, được ban hành từ năm 2007, là một bước tiến lớn trong công tác quản lý nhà nước về hóa chất tại Việt Nam. Đến nay, ngành công nghiệp hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng. Tuy nhiên, thời gian vừa qua ở Việt Nam vẫn xảy ra một số sự cố cháy nổ từ hóa chất nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người
II. Quy định pháp luật về sử dụng hóa chất nguy hiểm
1. Thế nào là sử dụng hóa chất nguy hiểm?
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Hóa chất 2007 có định nghĩa về hóa chất nguy hiểm như sau:
Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất:
- Dễ nổ;
- Oxi hóa mạnh;
- Ăn mòn mạnh;
- Dễ cháy;
- Độc cấp tính;
- Độc mãn tính;
- Gây kích ứng với con người;
- Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;
- Gây biến đổi gen;
- Độc đối với sinh sản;
- Tích lũy sinh học;
- Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ;
- Độc hại đến môi trường.

2. Điều kiện để được phép sử dụng hóa chất nguy hiểm?
Tại khoản 7 Điều 4 Luật Hóa chất 2007 quy định: “Hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất”.
Theo Điều 5 Luật Hóa chất 2007 quy định về nguyên tắc hoạt động hóa chất như sau
- Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, hệ sinh thái và môi trường; trật tự, an toàn xã hội.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất mới, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh, hóa chất cấm.
- Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
Theo đó, điều kiện để được phép sử dụng hóa chất nguy hiểm là phải đảm bảo nguyên tắc hoạt động hóa chất và tuân thủ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ai được phép sử dụng hóa chất nguy hiểm?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Luật Hóa chất 2007 quy định về lập phiếu an toàn hóa chất như sau:
- Hoá chất nguy hiểm bao gồm chất nguy hiểm, hỗn hợp chất có hàm lượng chất nguy hiểm trên mức quy định. Hoá chất nguy hiểm phải được lập phiếu an toàn hóa chất.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải lập phiếu an toàn hóa chất.
Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải lập phiếu an toàn hóa chất

4. Thẩm quyền cho phép sử dụng hóa chất nguy hiểm?
Theo khoản 6 Điều 10 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 82/2022/NĐ-CP) quy định như sau:
- Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
Theo đó, thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân là Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh.
III. Một số thắc mắc về sử dụng hóa chất nguy hiểm
1. Sử dụng hóa chất nguy hiểm cần phải đảm bảo những yêu cầu gì?
Tại Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05A:2020/BCT về An toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm quy định như sau:
"3. Yêu cầu khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm
3.1. Những người làm việc tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm phải được huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định của Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và các quy định hiện hành.
Cơ sở có hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, vệ sinh lao động cho cán bộ công nhân viên.
3.2. Có biện pháp kiểm soát người ra, vào nhà xưởng, kho chứa có hóa chất nguy hiểm và cung cấp danh sách những người có mặt tại khu vực cho lực lượng cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất.
3.3. Cơ sở hóa chất nguy hiểm phải có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nội quy an toàn, cung cấp phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp cho khách đến làm việc tại cơ sở.
3.4. Cơ sở có hóa chất nguy hiểm phải trang bị đầy đủ cho người lao động phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với mức độ nguy hại của từng hóa chất và tính chất công việc ở tình trạng hoạt động tốt;
Thực hiện kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 lần 01 tháng, đảm bảo các thiết bị bảo hộ cá nhân luôn đầy đủ và trong điều kiện sử dụng. Cơ sở có hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ biên bản kiểm tra trong vòng 12 tháng và xuất trình cho cơ quan quản lý có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3.5. Cơ sở hóa chất nguy hiểm phải đạt yêu cầu về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc quy định tại QCVN 03:2019/BYT và các quy định hiện hành về an toàn vệ sinh lao động."
Theo đó, khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm cần phải đạt những yêu cầu nêu trên.

2. Trường hợp nào không được sử dụng hóa chất nguy hiểm?
Căn cứ Điều 7 Luật Hóa chất 2007 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất như sau:
- Sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất giữ, sử dụng, gửi, cho, tặng hóa chất nguy hiểm trái quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Không công bố thông tin cần thiết, cung cấp thông tin không đầy đủ, thông tin sai lệch, che giấu thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm.
- Sử dụng hóa chất không thuộc danh mục được phép sử dụng, hóa chất không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, vượt quá hàm lượng cho phép để sản xuất và bảo quản thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
- Sử dụng hóa chất độc để săn bắt động vật, thực hiện các hành vi xâm hại đến sức khoẻ con người, tài sản và môi trường.
3. Không có bảng nội quy về an toàn hóa chất tại nơi sử dụng hóa chất nguy hiểm thì có bị phạt không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định Vi phạm quy định an toàn đối với hóa chất nguy hiểm như sau:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không có bảng nội quy về an toàn hóa chất tại nơi sử dụng, cất giữ hóa chất nguy hiểm;
- Không bố trí hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất tại nơi sử dụng, cất giữ hóa chất nguy hiểm;
- Không thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm của hóa chất trong biểu trưng cảnh báo đối với hóa chất nguy hiểm có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau.
Theo quy định trên, không có bảng nội quy về an toàn hóa chất tại nơi sử dụng hóa chất nguy hiểm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
4. Tự ý sử dụng hóa chất nguy hiểm không xin phép thì xử lý thế nào?
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt như sau:
- Hình thức xử phạt chính:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3, hóa chất DOC, DOC-PSF; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động hóa chất; hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu, khảo nghiệm hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; hoạt động cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm; hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến sử dụng hóa chất nguy hiểm
Một trong những Công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp luật về sử dụng hóa chất nguy hiểm uy tín là Công ty Luật TNHH Ngọc Phú. Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách sẽ được hỗ trợ tận tình bởi các chuyên viên và luật sư có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm dày dặn. Quý khách sẽ được nghe ý kiến tư vấn về quy trình giải quyết các vấn đề về sử dụng hóa chất nguy hiểm. Trường hợp bạn có nhu cầu cần được hỗ trợ về sử dụng hóa chất nguy hiểm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, có thể liên hệ ngay với NPLaw để được kịp thời hỗ trợ thông qua thông tin liên hệ sau: