Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tìm hiểu quy định về sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng: phạm vi sử dụng, quyền và nghĩa vụ các bên, điều kiện, xử lý vi phạm và các lưu ý pháp lý quan trọng.

Sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng là giải pháp giúp chủ sở hữu khai thác hiệu quả giá trị thương mại của nhãn hiệu thông qua việc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng theo các điều khoản đã thỏa thuận. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền và lợi ích của các bên cũng như tránh các tranh chấp phát sinh, việc sử dụng nhãn hiệu phải tuân thủ đúng phạm vi, điều kiện và quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

I. Khai thác nhãn hiệu thông qua hợp đồng li-xăng trong hoạt động kinh doanh

Hợp đồng li-xăng là phương thức giúp chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng theo phạm vi, thời hạn và điều kiện đã thỏa thuận nhằm khai thác giá trị thương mại của nhãn hiệu. Việc cấp quyền sử dụng nhãn hiệu thông qua hợp đồng li-xăng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, gia tăng hiệu quả kinh doanh, đồng thời tận dụng tối đa giá trị của tài sản sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng cũng cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời hạn chế rủi ro tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. 

II. Tổng quan về việc sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng

Việc sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng cần được xác định rõ về phạm vi, quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm bảo đảm hiệu quả khai thác và hạn chế tranh chấp. 

1. Sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng được hiểu như thế nào?

Sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thuộc quyền sở hữu của mình trong phạm vi, thời hạn và điều kiện đã thỏa thuận.

Theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022,2025), chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình thông qua hợp đồng bằng văn bản.

Như vậy, bên nhận li-xăng chỉ được sử dụng nhãn hiệu theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng và không làm phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.

2. Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng khác gì với việc sử dụng nhãn hiệu của chính chủ sở hữu?

Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng và việc chủ sở hữu tự sử dụng nhãn hiệu khác nhau chủ yếu ở quyền sử dụng và phạm vi kiểm soát.

  • Chủ sở hữu tự sử dụng nhãn hiệu: Có toàn quyền khai thác, sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ và có quyền quyết định việc chuyển quyền sử dụng cho bên khác.
  • Sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng: Bên nhận li-xăng chỉ được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi, thời hạn, mục đích và điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng; không phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.

Như vậy, điểm khác biệt cơ bản là chủ sở hữu có quyền sử dụng đầy đủ đối với nhãn hiệu, còn bên nhận li-xăng chỉ có quyền sử dụng được cấp phép theo hợp đồng.

3. Những yếu tố cần xác định khi sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng

Khi sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng, các bên cần xác định rõ các yếu tố sau:

  • Đối tượng nhãn hiệu được cấp quyền sử dụng: Xác định chính xác nhãn hiệu, sản phẩm, dịch vụ áp dụng.
  • Phạm vi sử dụng: Bao gồm mục đích, lĩnh vực kinh doanh, lãnh thổ và hình thức sử dụng nhãn hiệu.
  • Thời hạn sử dụng: Xác định thời điểm bắt đầu, kết thúc và điều kiện gia hạn quyền sử dụng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quy định về kiểm soát chất lượng, thanh toán phí li-xăng, bảo mật thông tin và trách nhiệm khi vi phạm.
  • Điều kiện chấm dứt quyền sử dụng: Xác định các trường hợp hợp đồng hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn.

Việc xác định rõ các yếu tố trên giúp các bên khai thác nhãn hiệu hiệu quả và hạn chế phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng li-xăng.

III. Quy định của pháp luật về sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng

Pháp luật quy định về điều kiện, phạm vi và trách nhiệm khi sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng để bảo vệ quyền lợi các bên.

1. Đối tượng nhãn hiệu nào được phép đưa vào sử dụng theo hợp đồng li-xăng?

Đối tượng nhãn hiệu được đưa vào sử dụng theo hợp đồng li-xăng phải là nhãn hiệu đang được bảo hộ hợp pháp và thuộc quyền sử dụng của bên cấp li-xăng.

Theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025), chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình thông qua hợp đồng bằng văn bản.

Do đó, bên cấp li-xăng cần bảo đảm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu còn hiệu lực và việc chuyển quyền sử dụng không thuộc các trường hợp bị hạn chế theo quy định pháp luật.

2. Bên nhận li-xăng được sử dụng nhãn hiệu trong những hoạt động nào?

Bên nhận li-xăng được sử dụng nhãn hiệu trong các hoạt động kinh doanh, thương mại gắn với hàng hóa, dịch vụ theo đúng phạm vi, thời hạn và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng li-xăng. Cụ thể, các hoạt động sử dụng nhãn hiệu bao gồm:

  • Gắn nhãn hiệu lên hàng hóa, bao bì hàng hóa: Bên nhận li-xăng được phép in, dán, đúc, dập hoặc gắn nhãn hiệu lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh dịch vụ và giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh theo điểm a khoản 1 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).
  • Lưu thông, kinh doanh hàng hóa: Bên nhận li-xăng được quyền bán, quảng cáo để bán, trưng bày để bán và vận chuyển hàng hóa có gắn nhãn hiệu trên thị trường theo điểm b khoản 1 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).
  • Nhập khẩu hàng hóa: Bên nhận li-xăng được nhập khẩu hàng hóa có gắn nhãn hiệu để kinh doanh trong phạm vi quyền được cấp phép theo hợp đồng theo điểm c khoản 1 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).
  • Thực hiện nghĩa vụ khi sử dụng nhãn hiệu: Bên nhận li-xăng phải ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu theo khoản 4 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).

Ngoài ra, bên nhận li-xăng không được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho bên thứ ba nếu chưa được bên cấp li-xăng đồng ý bằng văn bản theo khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025). Đồng thời, bên nhận li-xăng phải bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu phù hợp với yêu cầu của chủ sở hữu nhằm duy trì giá trị và uy tín của nhãn hiệu.

3. Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng phải bảo đảm đúng phạm vi quyền được cấp, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Các yêu cầu cơ bản gồm:

  • Sử dụng đúng phạm vi cấp phép: Bên nhận li-xăng chỉ được sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ, lãnh thổ, thời hạn và mục đích đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ: Việc sử dụng nhãn hiệu không được làm ảnh hưởng đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu và phải đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng của bên cấp li-xăng theo thỏa thuận.
  • Không được chuyển quyền sử dụng trái phép: Bên nhận li-xăng không được tự ý chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cho bên thứ ba, trừ trường hợp được bên cấp li-xăng cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).
  • Tuân thủ nghĩa vụ ghi nhận thông tin: Bên nhận li-xăng phải ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu theo khoản 4 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).

Như vậy, việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng không chỉ dựa trên thỏa thuận giữa các bên mà còn phải tuân thủ quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2022 nhằm bảo vệ quyền của chủ sở hữu và duy trì giá trị của nhãn hiệu.

4. Hành vi sử dụng nhãn hiệu trái với hợp đồng li-xăng bị xử lý như thế nào?

Hành vi sử dụng nhãn hiệu trái với phạm vi, thời hạn hoặc điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng li-xăng có thể bị xem là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bên vi phạm có thể phải chịu các trách nhiệm pháp lý sau:

  • Trách nhiệm dân sự: Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).
  • Xử phạt vi phạm hành chính: Trường hợp việc sử dụng nhãn hiệu trái với hợp đồng li-xăng cấu thành hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, cá nhân, tổ chức vi phạm có thể bị xử phạt theo khoản 1 đến khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP). Mức phạt tiền dao động từ 500.000 đồng đến 250.000.000 đồng tùy theo giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm và hành vi cụ thể. 

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo khoản 16 Điều 11 (sửa đổi bởi Điểm c Khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP )đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 01 đến 03 tháng và biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 17 Điều 11 (sửa đổi bởi Điểm d Khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP), như buộc loại bỏ yếu tố vi phạm, tiêu hủy hàng hóa, tem, nhãn vi phạm hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. 

  • Trách nhiệm hình sự: Nếu hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, đặc biệt trong trường hợp thực hiện với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính theo quy định, cá nhân vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Chấm dứt hợp đồng li-xăng: Nếu bên nhận li-xăng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ về phạm vi sử dụng, chất lượng hàng hóa hoặc các điều khoản đã cam kết, bên cấp li-xăng có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Vì vậy, bên nhận li-xăng chỉ được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi được cấp phép; việc tự ý mở rộng phạm vi sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích có thể dẫn đến tranh chấp và các trách nhiệm pháp lý tương ứng.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng

Những vấn đề thường gặp khi sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng liên quan đến phạm vi quyền sử dụng, nghĩa vụ của các bên và cách xử lý khi phát sinh vướng mắc. 

1. Bên nhận li-xăng có được sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ khác với thỏa thuận ban đầu không?

Bên nhận li-xăng chỉ được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi sản phẩm, dịch vụ, mục đích và điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng li-xăng.

Trường hợp muốn sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ khác với thỏa thuận ban đầu, các bên cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng hoặc ký kết thỏa thuận mới về phạm vi quyền sử dụng. Việc tự ý mở rộng phạm vi sử dụng có thể bị xem là vi phạm hợp đồng và xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của chủ sở hữu.

Do đó, bên nhận li-xăng cần tuân thủ đúng nội dung cấp phép để tránh phát sinh tranh chấp và các trách nhiệm pháp lý liên quan.

2. Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền yêu cầu kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu của bên nhận li-xăng không?

Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu của bên nhận li-xăng nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ và duy trì uy tín, giá trị của nhãn hiệu trên thị trường.

Theo khoản 2 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025), bên nhận li-xăng có nghĩa vụ bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu tương đương với chất lượng của bên chuyển quyền. Vì vậy, bên chuyển quyền có quyền kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ của bên nhận li-xăng.

Nội dung kiểm tra thường bao gồm:

  • Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Kiểm tra quy trình sản xuất, nguyên liệu, thành phẩm nhằm bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn đã thỏa thuận.
  • Cách thức sử dụng nhãn hiệu: Kiểm tra việc gắn, in, dán nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh có đúng phạm vi và hình thức được cấp phép hay không.
  • Việc ghi nhận thông tin liên quan: Kiểm tra nghĩa vụ ghi chỉ dẫn về việc hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu theo khoản 4 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).

Để hạn chế tranh chấp, các bên nên quy định rõ trong hợp đồng li-xăng về tần suất kiểm tra, phương thức kiểm tra, phạm vi kiểm tra và biện pháp xử lý khi phát hiện vi phạm.

3. Có được sử dụng nhãn hiệu li-xăng trên bao bì, quảng cáo hoặc nền tảng trực tuyến không?

Bên nhận li-xăng có thể sử dụng nhãn hiệu trên bao bì, hoạt động quảng cáo hoặc nền tảng trực tuyến nếu việc sử dụng này nằm trong phạm vi quyền được cấp phép và phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng li-xăng.

Theo Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025), sử dụng nhãn hiệu bao gồm các hành vi như gắn nhãn hiệu lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, lưu thông, quảng cáo, chào bán hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Do đó, bên nhận li-xăng có thể sử dụng nhãn hiệu trong các hoạt động như:

  • Gắn nhãn hiệu trên sản phẩm, bao bì, tài liệu giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.
  • Sử dụng nhãn hiệu trong nội dung quảng cáo, truyền thông, tiếp thị sản phẩm.
  • Sử dụng nhãn hiệu trên website, sàn thương mại điện tử hoặc các nền tảng trực tuyến để quảng bá, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ.

Tuy nhiên, việc sử dụng phải tuân thủ đúng mẫu nhãn hiệu, phạm vi sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn chất lượng và các điều kiện mà chủ sở hữu nhãn hiệu đã thỏa thuận. Việc tự ý thay đổi cách thể hiện hoặc sử dụng nhãn hiệu cho mục đích khác có thể bị xem là vi phạm hợp đồng li-xăng và xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

4. Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng có làm phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu không?

Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng chỉ làm phát sinh quyền sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi được cấp phép, không làm phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu cho bên nhận li-xăng.

Theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình thông qua hợp đồng bằng văn bản.

Do đó, bên nhận li-xăng chỉ được khai thác nhãn hiệu theo thời hạn, phạm vi, mục đích và điều kiện đã thỏa thuận; còn quyền sở hữu, quyền định đoạt đối với nhãn hiệu vẫn thuộc về chủ sở hữu.

Vì vậy, việc sử dụng nhãn hiệu trong thời gian dài hoặc đầu tư phát triển sản phẩm mang nhãn hiệu cũng không làm phát sinh quyền sở hữu nhãn hiệu cho bên nhận li-xăng, trừ trường hợp có giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu theo quy định pháp luật.

5. Bên nhận li-xăng có được đăng ký nhãn hiệu tương tự trong thời gian sử dụng không?

Không được tự ý đăng ký nhãn hiệu tương tự nếu việc đăng ký có khả năng xâm phạm quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Việc sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng chỉ làm phát sinh quyền sử dụng, không làm phát sinh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Trường hợp bên nhận li-xăng đăng ký nhãn hiệu tương tự có thể bị từ chối bảo hộ do gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ theo điểm h khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 22 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).

Ngoài ra, hành vi này có thể bị xem là vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng li-xăng hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu nhãn hiệu.

V. Vì sao nên tìm luật sư tư vấn tại NPLaw khi có vấn đề về sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng?

Việc sử dụng nhãn hiệu trong hợp đồng li-xăng liên quan đến nhiều vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ, phạm vi cấp phép, nghĩa vụ của các bên và rủi ro tranh chấp. Luật sư có thể hỗ trợ đánh giá hợp đồng, xác định quyền lợi, kiểm soát rủi ro và đưa ra phương án xử lý phù hợp.

NPLaw hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn, soạn thảo, rà soát hợp đồng li-xăng, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền đối với nhãn hiệu và đại diện làm việc với các bên liên quan khi cần thiết.

Với sự tư vấn pháp lý chuyên sâu, khách hàng có thể khai thác hiệu quả giá trị nhãn hiệu, hạn chế vi phạm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong quá trình sử dụng nhãn hiệu theo hợp đồng li-xăng.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo