Thực trạng sửa chữa thỏa thuận hợp tác hiện nay và quy định pháp luật về sửa chữa thỏa thuận hợp tác. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
Thực trạng sửa chữa thỏa thuận hợp tác hiện nay và quy định pháp luật về sửa chữa thỏa thuận hợp tác. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
I. Thực trạng sửa chữa thỏa thuận hợp tác hiện nay
Thỏa thuận hợp tác hay hợp đồng hợp tác là một trong những hình thức phổ biến hiện nay trong môi trường kinh doanh, là một công cụ quan trọng giúp các cá nhân, tổ chức hợp tác, chia sẻ nguồn lực và kinh nghiệm nhằm đạt được các mục tiêu chung. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận hợp tác sẽ phát sinh những vấn đề làm thay đổi so với thỏa thuận ban đầu do đó phải sửa chữa thỏa thuận hợp tác để phù hợp với nguyện vọng giữa các bên. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về sửa chữa thỏa thuận hợp tác
1. Thỏa thuận hợp tác là gì?
Thỏa thuận hợp tác hay hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Các bên muốn sửa chữa, bỏ, bổ sung nội dung trong thỏa thuận hợp tác thì phải làm sao?
Theo Điều 403, 421 Bộ luật Dân sự năm 2015, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng hợp tác và hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng có thể thể hiện bằng một hợp đồng cụ thể, bằng một phụ lục hợp đồng hoặc một thỏa thuận dân sự độc lập giữa các bên ký kết hợp đồng.
Như vậy, các bên muốn sửa chữa, bỏ, bổ sung nội dung trong thỏa thuận hợp tác thì có thể ký kết phụ lục hợp đồng về việc sửa chữa, bổ sung các điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác đã ký kết hoặc có thể giao kết hợp đồng hoặc thỏa thuận mới, tuỳ thuộc vào nội dung sửa đổi bổ sung.
3. Phụ lục của thỏa thuận hợp tác có giá trị pháp lý không?
Theo Điều 403 Bộ luật Dân sự năm 2015, bản chất của phụ lục chính là những điều khoản hợp đồng, được sửa đổi, bổ sung sau khi hợp đồng đã giao kết và có hiệu lực như hợp đồng. Như vậy, phụ lục của thỏa thuận hợp tác hay hợp đồng hợp tác có giá trị pháp lý như hợp đồng chính và nội dung của phụ lục không được mâu thuẫn với nội dung hợp đồng gốc.
4. Các trường hợp được và không được sửa chữa thỏa thuận hợp tác?
Theo Điều 403, 421 Bộ luật Dân sự năm 2015, về nguyên tắc các bên có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định các bên không được sửa chữa thỏa thuận hợp tác, cụ thể:

- Theo Điều 417 Bộ luật dân sự 2015, khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.
- Trong một số trường hợp, việc sửa đổi hợp đồng không dựa trên sự thỏa thuận của các bên mà do pháp luật quy định. Tuy nhiên, việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này chỉ được thực hiện khi có những điều kiện nhất định. Ví dụ, theo quy định tại Điều 420 BLDS, việc sửa đổi hợp đồng được thực hiện khi có các điều kiện sau:
Hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 420, cụ thể:
- Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
- Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
- Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
- Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.
Một bên bị ảnh hưởng đến lợi ích do hoàn cảnh thay đổi;
Các bên không thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý. Trong trường hợp này, việc sửa đổi hợp đồng do Tòa án thực hiện mà không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
III. Giải đáp một số câu hỏi về sửa chữa thỏa thuận hợp tác
1. Một bên ký phụ lục sửa đổi, bổ sung thỏa thuận hợp tác được không?
Căn cứ Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, việc ký phụ lục sửa đổi, bổ sung thỏa thuận hợp tác không được thực hiện đơn phương. Để phụ lục hợp đồng có hiệu lực, cả hai bên phải đồng ý thỏa thuận và ký kết.
2. Thỏa thuận hợp tác hết hiệu lực thì phụ lục của thỏa thuận hợp tác còn giá trị không?
Căn cứ Điều 403, 421 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, Phụ lục hợp đồng kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. Khi hợp đồng bị chấm dứt hoặc vô hiệu thì phụ lục hợp đồng cũng không còn hiệu lực.
Như vậy, thỏa thuận hợp tác hết hiệu lực thì phụ lục của thỏa thuận hợp tác cũng sẽ hết giá trị và không còn hiệu lực.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến thỏa thuận hợp tác?
Về nguyên tắc, đối với hợp đồng, thỏa thuận hợp tác khi phát sinh tranh chấp thì thẩm quyền giải quyết được ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận hợp pháp của các bên ghi nhận tại hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản khác.
Theo đó, nếu các bên đã có thoả thuận về cơ quan giải quyết tranh chấp là hoà giải thương mại, trọng tài hoặc toà án thì khi phát sinh tranh chấp thẩm quyền giải quyết được ưu tiên áp dụng theo thoả thuận. Trong trường hợp không có thoả thuận, khi phát sinh tranh chấp, nếu các bên không tự hòa giải thì tranh chấp được giải quyết tại Tòa án.
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến thỏa thuận hợp tác là trọng tài thương mại hoặc tòa án có thẩm quyền tùy theo thỏa thuận các bên.
4. Sửa chữa thỏa thuận hợp tác nhưng không thông báo cho bên còn lại có được không?
Theo Điều 504 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Do đó, khi một trong các bên có sửa chữa, bổ sung hợp đồng hoặc thỏa thuận cần phải thông báo và có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan trong hợp đồng, thỏa thuận đó nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của mỗi bên.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về sửa chữa thỏa thuận hợp tác
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về sửa chữa thỏa thuận hợp tác mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.