Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản nhất về khái niệm và phân tích quy định pháp luật liên quan về vấn đề không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

Không ký hợp đồng lao động bằng văn bản là vấn đề nhiều người lao động gặp phải khi tham gia vào quan hệ lao động. Nhận thức được điều này, các chủ thể này có xu hướng tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Và bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn điều này. 

I. Hiện nay, tỉ lệ người lao động làm việc mà không có hợp đồng lao động bằng văn bản là bao nhiêu?

Trong bối cảnh quan hệ lao động ngày càng được pháp luật điều chỉnh chặt chẽ thì thực tiễn cho thấy vẫn còn một tỷ lệ đáng kể người lao động làm việc mà không có hợp đồng lao động bằng văn bản. Điều này có thể ảnh hưởng tới việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động khi xảy ra tranh chấp.

Theo Thống kê năm 2023 của Cục Thống kê thì số lượng lao động không có hợp đồng lao động trong năm này lên đến 1,4 triệu người. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng này là tính chất công việc đặc thù (như sản xuất nông nghiệp,...), nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động. 

Việc người lao động làm việc mà không có hợp đồng lao động bằng văn bản vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao đã và đang để lại nhiều hệ lụy không chỉ với người lao động mà còn cho chính doanh nghiệp. 

II. Khái niệm về không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

Để quý bạn đọc có cơ sở hiểu rõ bản chất các quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề không ký hợp đồng lao động bằng văn bản, mục này sẽ cung cấp những thông tin cần biết về khái niệm cũng như chỉ rõ sự khác biệt giữa hợp đồng lao động bằng văn bản và bằng lời nói. 

1. Không ký hợp đồng lao động bằng văn bản là gì?

Hiện nay pháp luật không giải thích thế nào là “không ký hợp đồng lao động bằng văn bản”. Tuy nhiên, Bộ Luật Lao động năm 2019 có đưa ra các quy định điều chỉnh về quan hệ lao động.

Do vậy, dựa trên tinh thần Bộ Luật này, NPLaw đưa ra cách hiểu cơ bản về thuật ngữ này như sau: Không ký hợp đồng lao động bằng văn bản là việc người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận làm việc nhưng không lập thành hợp đồng bằng văn bản. 

Trong đó, theo khoản 1 Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 

2. Hợp đồng lao động bằng lời nói có giá trị pháp lý như thế nào?

Khi không được ký hợp đồng lao động bằng văn bản, nhiều người lao động quan tâm tới giá trị pháp lý của hợp đồng lao động bằng lời nói để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Theo khoản 2 Điều 14 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì “hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này”.

Như vậy, hợp đồng lao động chỉ được coi là hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với các hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ những trường hợp ngoại lệ. 

3. Sự khác biệt giữa hợp đồng lao động bằng văn bản và bằng lời nói

Hợp đồng lao động bằng văn bản và hợp đồng lao động bằng lời nói có sự khác biệt ở những tiêu chí sau:

Tiêu chí 

Hợp đồng lao động bằng văn bản 

Hợp đồng lao động bằng lời nói 

Hình thức 

Được lập thành văn bản (giấy hoặc điện tử), có nội dung rõ ràng, đầy đủ 

Thỏa thuận miệng, không có văn bản ghi nhận 

Phạm vi áp dụng 

Áp dụng với hầu hết các quan hệ lao động, trừ một số trường hợp giao kết hợp đồng thời hạn dưới 01 tháng. 

Áp dụng với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ Luật Lao động năm 2019. 

Tính minh bạch 

Rõ ràng, cụ thể các điều khoản (lương, thời giờ, quyền lợi…). 

Không rõ ràng, dễ xảy ra hiểu sai hoặc thay đổi thỏa thuận.

Nói tóm lại, việc ký kết hợp đồng bằng văn bản sẽ có lợi hơn khi giải quyết tranh chấp về lao động sau này. 

III. Quy định của pháp luật liên quan đến không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

Sau khi có những thông tin cơ bản về vấn đề không ký hợp đồng lao động bằng văn bản, phần dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực này.

1. Hình thức của hợp đồng lao động

Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao kết hợp đồng lao động, pháp luật Việt Nam hiện nay ghi nhận 03 hình thức của hợp đồng lao động.

Theo đó, Điều 14 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:

  • Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
  • Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này. 

Như vậy, hiện nay hợp đồng lao động có thể giao kết bằng văn bản, bằng thông điệp dữ liệu hoặc bằng lời nói trong một số trường hợp cụ thể. 

2. Những trường hợp nào bắt buộc phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản?

Theo Điều 14 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì những trường hợp bắt buộc phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản bao gồm: 

  • Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn từ trên 01 tháng. 
  • Trường hợp công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà một người lao động được ủy quyền đứng ra giao kết hợp đồng lao động (khoản 2 Điều 18 Bộ Luật Lao động năm 2019). 
  • Trường hợp giao kết hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó (điểm a khoản 1 Điều 145 Bộ Luật Lao động năm 2019). 
  • Trường hợp giao kết hợp đồng lao động với giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162 Bộ Luật Lao động năm 2019). 

Như vậy, khi rơi vào một trong các trường hợp trên, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động. 

3. Khi không có hợp đồng bằng văn bản, quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định như thế nào?

Khi không có hợp đồng bằng văn bản, nghĩa là người sử dụng lao động không ký kết hợp đồng lao động, ký bằng tên gọi khác hoặc xác lập quan hệ lao động không bằng lời nói hoặc thông điệp dữ liệu thì quyền và nghĩa vụ các bên vẫn được xác định trên cơ sở quan hệ lao động thực tế theo Bộ Luật Lao động năm 2019. 

Cụ thể, nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động tồn tại các yếu tố như có việc làm, có trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát thì pháp luật vẫn công nhận đây là quan hệ lao động. Khi đó, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên vẫn phát sinh như trong trường hợp có hợp đồng hợp pháp (khoản 1 Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019).

Ngoài ra, quyền và nghĩa vụ của các bên còn có thể được xác định theo nội quy lao động, quy chế của doanh nghiệp hoặc thỏa ước lao động tập thể (nếu có). 

Tóm lại, dù không có hợp đồng lao động bằng văn bản, quan hệ lao động vẫn được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ trên nhiều căn cứ khác nhau. 

4. Có được ký hợp đồng lao động sau khi người lao động đã làm việc một thời gian không?

Không. Theo khoản 2 Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. 

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

Sau đây sẽ là những giải đáp vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến không ký hợp đồng lao động bằng văn bản. 

1. Khi nào việc không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị coi là vi phạm pháp luật?

Theo Bộ Luật Lao động năm 2019, việc không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị coi là vi phạm pháp luật trong các trường hợp cụ thể sau: 

  • Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với các quan hệ lao động có thời hạn từ trên 01 tháng (khoản 1 Điều 14). 
  • Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà một người lao động được ủy quyền đứng ra giao kết hợp đồng lao động (khoản 2 Điều 18). 
  • Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó (điểm a khoản 1 Điều 145). 
  • Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162). 
  • Không ký kết hợp đồng lao động trước khi nhận người lao động vào làm việc (khoản 2 Điều 13). 

Như vậy, việc không ký hợp đồng lao động bằng văn bản sẽ bị coi là vi phạm khi quan hệ lao động thuộc trường hợp bắt buộc phải lập thành văn bản và người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ này theo quy định của pháp luật.

2. Làm thế nào để chứng minh quan hệ lao động khi không có hợp đồng?

Tham khảo tinh thần khoản 2 Điều 13 Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể chứng minh quan hệ lao động khi không có hợp đồng bằng các cách sau:

  • Chứng minh việc làm có trả công, tiền lương qua bảng lương, phiếu trả lương, sao kê chuyển khoản. 
  • Chứng minh có sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động như bảng chấm công, thẻ nhân viên, quyết định phân công công việc,... 

Tóm lại, để chứng minh quan hệ lao động khi không có hợp đồng nói chung, người lao động cần chứng minh việc có trả lương và có sự quản lý từ doanh nghiệp. 

3. Người lao động có được hưởng đầy đủ quyền lợi khi không ký hợp đồng lao động không?

Có. Người lao động vẫn có thể được hưởng đầy đủ quyền lợi, nhưng mức độ “đầy đủ” trong thực tế phụ thuộc vào việc có chứng minh được quan hệ lao động hay không. 

4. Nếu người lao động làm việc lâu dài nhưng không có hợp đồng bằng văn bản thì được xác định loại hợp đồng nào?

Theo khoản 1 Điều 20 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì hợp đồng lao động bao gồm 02 loại:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. 

Trong trường hợp này, nếu người lao động làm việc lâu dài và có thể chứng minh được quan hệ lao động tồn tại giữa mình và người sử dụng lao động thì được xác định là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 

5. Không ký hợp đồng lao động có ảnh hưởng đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Việc không ký hợp đồng lao động không làm mất quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng vì đây là quyền được quy định tại Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019. Và hợp đồng lao động phải phù hợp theo quy định pháp luật. 

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

Việc tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về không ký hợp đồng lao động bằng văn bản là lựa chọn của nhiều khách hàng bởi những ưu điểm sau: 

  • Hỗ trợ thu thập và đánh giá chứng cứ: Với kinh nghiệm thực tiễn và việc am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật lao động, NPLaw có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng thu thập chứng cứ có lợi trong giải quyết tranh chấp lao động. 
  • Bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp: Có thể đại diện khách hàng đàm phán, hòa giải hoặc khởi kiện nếu cần thiết. 
  • Tiết kiệm thời gian và công sức: Thay vì tự mình tìm kiếm các quy định pháp luật liên quan, chúng tôi sẽ giúp bạn tiết kiệm được quỹ thời gian thực hiện công việc này. 

Với những ưu điểm trên, NPLaw đang là đơn vị pháp lý uy tín, được nhiều khách hàng tin tưởng khi muốn tư vấn đề vấn đề không ký hợp đồng lao động bằng văn bản. 

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo