Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Quyền thừa kế trong doanh nghiệp là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi tầm quan trọng của nó tới cơ cấu của các công ty. Hiểu được điều đó, qua bài viết dưới đây, NPLaw sẽ đưa ra định nghĩa, các quy định liên quan và quy trình xác nhận quyền thừa kế trong doanh nghiệp.

Quyền thừa kế trong doanh nghiệp là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi tầm quan trọng của nó tới cơ cấu của các công ty. Hiểu được điều đó, qua bài viết dưới đây, NPLaw sẽ đưa ra định nghĩa, các quy định liên quan và quy trình xác nhận quyền thừa kế trong doanh nghiệp.

I. Quyền thừa kế trong doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh không?

Khi chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên, cổ đông nắm giữ phần vốn góp, cổ phần của công ty qua đời thì việc mà doanh nghiệp quan tâm là việc thừa kế trong doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh không? 

Câu trả lời là có. Việc doanh nghiệp xuất hiện thêm thành viên hoặc cổ đông mới do thừa kế sẽ phần nào ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty, cụ thể: 

  • Gián đoạn hoạt động kinh doanh: Khi xuất hiện thành viên hoặc cổ đông mới, doanh nghiệp phải thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,...Mặt khác, trong nhiều trường hợp, việc xác định đúng người thừa kế và hoàn tất quy trình thừa kế cũng ảnh hưởng tới hoạt động của công ty. 
  • Người thừa kế không phù hợp: Việc thừa kế trong doanh nghiệp, nhất là với những vị trí nắm quyền điều hành như chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,...đặt ra yêu cầu rất cao đối với người thừa kế. Do vậy, nếu người thừa kế không có đủ kinh nghiệm điều hành thì việc chuyển giao quyền có thể ảnh hưởng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp. 
  • Phát sinh tranh chấp nội bộ: Việc chia di sản trong doanh nghiệp khi những người thừa kế không thống nhất được về quyền và lợi ích sẽ khiến doanh nghiệp tổn thất lớn về tài chính, uy tín.

Có thể thấy, việc thực hiện quyền thừa kế trong doanh nghiệp là thủ tục nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người thừa kế. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, việc thừa kế này có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chính công ty. 

II. Quyền thừa kế trong doanh nghiệp là gì?

Việc nắm được khái niệm của quyền thừa kế trong doanh nghiệp, trước hết, sẽ là bước đệm vững chắc để quý bạn đọc hiểu được bản chất cũng như áp dụng chính xác các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này. 

Pháp luật hiện hành không giải thích thế nào là quyền thừa kế trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, căn cứ vào chế định thừa kế tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và các quy định liên quan tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, NPLaw đưa ra khái niệm cơ bản về thuật ngữ này như sau: 

Quyền thừa kế trong doanh nghiệp là quyền của một cá nhân, tổ chức được nhận lại quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc các lợi ích tài chính khác theo di chúc hoặc theo pháp luật của một doanh nghiệp sau khi chủ sở hữu hoặc người có liên quan qua đời.

1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyền thừa kế trong doanh nghiệp?

Quyền thừa kế trong doanh nghiệp là quyền của các chủ thể và được pháp luật bảo vệ. Nhưng quyền này không phải bất biến mà có thể chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khác theo quy định hiện hành. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyền thừa kế trong doanh nghiệp là cơ sở để chia thừa kế được chính xác. 

Hệ thống các quy định pháp luật về quyền thừa kế trong doanh nghiệp nói riêng và quyền thừa kế nói chung không đưa ra quy định cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng đến quyền này. Tuy nhiên, theo thực tế thực hiện và các quy định liên quan tới vấn đề này, NPLaw liệt kê một số yếu tố mà quý bạn đọc có thể tham khảo như sau: 

  • Loại hình doanh nghiệp: Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà việc thực hiện quyền thừa kế sẽ đơn giản hoặc phức tạp hơn. 
  • Số lượng người thừa kế: Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, việc có nhiều người cùng thừa kế phần vốn góp hoặc cổ phần có thể dẫn tới việc tranh chấp và kéo dài thời gian hoàn tất thủ tục nhận di sản. 
  • Di chúc hợp pháp: Việc di chúc được soạn hợp pháp với nội dung chia rõ các phần di sản sẽ là căn cứ quan trọng để quyền thừa kế trong doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng. Trong trường hợp di chúc không có hiệu lực và quyền thừa kế phải thực hiện theo pháp luật thì sẽ phức tạp hơn. 

Trên đây là những yếu tố phổ biến ảnh hưởng tới quyền thừa kế trong doanh nghiệp. Ngoài ra, việc người thừa kế mang quốc tịch nước ngoài,...cũng ảnh hưởng phần nào tới quyền thừa kế. 

2. Có cần phải có chứng cứ cụ thể để chứng minh quyền thừa kế trong doanh nghiệp không? 

Liên quan tới quyền thừa kế trong doanh nghiệp, nhiều chủ thể còn gặp khó khăn khi tìm câu trả lời cho thắc mắc: có cần phải có chứng cứ cụ thể để chứng minh quyền thừa kế trong doanh nghiệp không? 

Câu trả lời là có. Theo điểm b Khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng năm 2024 thì một trong các giấy tờ cần nộp khi thực hiện công chứng văn bản phân chia di sản là “b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự”. 

Như vậy, khi thực hiện quyền thừa kế trong doanh nghiệp, quý bạn đọc cần đưa ra các chứng cứ cụ thể chứng minh việc thừa kế của mình là hợp pháp (như di chúc, giấy tờ chứng minh quan hệ,...). 

III. Quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế trong doanh nghiệp

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế trong doanh nghiệp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như quy trình thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay. 

1. Quyền thừa kế trong doanh nghiệp được quy định bởi những văn bản pháp luật nào?

Khi tìm hiểu về quyền thừa kế trong doanh nghiệp, việc xác định chính xác các văn bản pháp luật điều chỉnh vấn đề này sẽ giúp quý bạn đọc rút ngắn thời gian tìm hiểu và là cơ sở để áp dụng các quy định trong tương lai. 

 

Theo đó, hiện nay, quyền thừa kế trong doanh nghiệp được quy định bởi những văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015: quy định chung về chế định thừa kế.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020: quy định về quyền thừa kế trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau. 
  • Luật Công chứng năm 2024: quy định về quy trình khai nhận di sản thừa kế. 
  • Các nghị định và thông tư hướng dẫn. 

Trên đây là những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp về vấn đề quyền thừa kế trong doanh nghiệp. Quý bạn đọc có thể tìm hiểu các văn bản này để hiểu thêm về vấn đề thừa kế. 

2. Ai có quyền thừa kế trong doanh nghiệp khi chủ sở hữu qua đời?

Như đã phân tích ở trên, số lượng người thừa kế là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyền thừa kế trong doanh nghiệp. Do vậy, khi chủ sở hữu qua đời, việc xác định chính xác những chủ thể có quyền thừa kế có ý nghĩa quan trọng. 

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì khi chủ sở hữu công ty, thành viên công ty hoặc cổ đông mất thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ kế thừa vị trí, quyền lợi của người đó. Đồng thời, căn cứ vào chế định thừa kế tại Bộ Luật Dân sự năm 2015, có thể thấy, việc xác định người thừa kế được chia làm 02 trường hợp: 

(a); Đối với trường hợp chia thừa kế theo di chúc 

Trong trường hợp trước khi qua đời, chủ sở hữu có để lại di chúc hợp pháp thì có quyền thừa kế được xác định theo di chúc. Tuy nhiên, cần lưu ý tới những trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc được quy định tại Điều 664 Bộ Luật Dân sự năm 2015 như sau:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng. 
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động. 

Tóm lại, trong trường hợp có di chúc, người có quyền thừa kế trong doanh nghiệp khi chủ sở hữu qua đời là các chủ thể được nêu trong di chúc và những chủ thể thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

(b); Đối với trường hợp chia thừa kế theo pháp luật 

Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc xác định chủ thể có quyền thừa kế trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật. Hiện nay, việc chia thừa kế theo pháp luật là việc tính thừa kế theo hàng thừa kế (Điều 649 Bộ Luật Dân sự năm 2015). 

Theo đó, Điều 651 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về các hàng thừa kế theo pháp luật như sau: 

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. 
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Ngoài ra, trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống (Điều 652 Bộ Luật Dân sự năm 2015). 

Tóm lại, việc xác định chủ thể có quyền thừa kế trong doanh nghiệp khi chủ sở hữu qua đời được xác định theo di chúc hoặc theo pháp luật. 

3. Quy trình xác nhận quyền thừa kế trong doanh nghiệp diễn ra như thế nào?

Sau khi xác định được người có quyền thừa kế trong doanh nghiệp, bước tiếp theo các chủ thể cần thực hiện là tìm hiểu các bước xác nhận quyền thừa kế hay thủ tục khai nhận di sản. 

Theo đó, căn cứ vào phần thứ tư Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Điều 59 Luật Công chứng năm 2024, NPLaw đưa ra quy trình xác nhận quyền thừa kế trong doanh nghiệp như sau: 

Bước 1: Nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế 

Các chủ thể có quyền thừa kế trong doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng. Bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm: 

  • Giấy đề nghị khai nhận di sản thừa kế. 
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết. 
  • Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. 
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
  • Các giấy tờ nhân thân của người khai nhận di sản như căn cước công dân,... 

Bước 2: Công chứng viên thẩm định 

Sau khi nhận hồ sơ, công chứng viên sẽ tiếp nhận và thụ lý trong trường hợp hồ sơ đầy đủ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu người khai nhận di sản bổ sung, sửa đổi giấy tờ. 

Trường hợp không có cơ sở để chia di sản, tổ chức hành nghề công chứng từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do với người khai nhận di sản. 

Bước 3: Niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản

Theo Khoản 4 Điều 59 Luật Công chứng năm 2024 và Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã. 

Kể từ khi kết thúc việc niêm yết, ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận về thời gian, kết quả niêm yết và gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã đề nghị niêm yết trong thời hạn 03 ngày làm việc. 

Bước 4: Lập văn bản khai nhận di sản thừa kế 

Khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó, công chứng viên thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế hay văn bản phân chia di sản. 

Trên đây là các bước cơ bản trong quy trình xác nhận quyền thừa kế trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tùy theo từng tổ chức hành nghề công chứng mà công chứng viên có thể yêu cầu thêm một số giấy tờ khác để xác minh việc phân chia di sản. 

IV. Giải đáp các thắc mắc về quyền thừa kế trong doanh nghiệp

Để quý bạn đọc hiểu hơn về quyền thừa kế trong doanh nghiệp, NPLaw tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phần dưới đây: 

1. Có thể chuyển nhượng quyền thừa kế trong doanh nghiệp cho người khác không?

Có. Tuy pháp luật hiện hành không đưa ra khẳng định cụ thể về việc chuyển nhượng quyền thừa kế trong doanh nghiệp, tuy nhiên, căn cứ vào các quy định về thừa kế tại Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì chủ thể có thể chuyển nhượng quyền thừa kế trong doanh nghiệp cho người khác. 

2. Quyền thừa kế trong doanh nghiệp có thể áp dụng cho công ty TNHH không?

Có. Pháp luật hiện hành đưa ra quy định về quyền thừa kế trong doanh nghiệp đối với công ty TNHH như sau: 

  • Đối với công ty TNHH một thành viên: Khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đưa ra quy định về việc thừa kế như sau “Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty”. 
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Khoản 1 Điều 53 cũng đưa ra quy định về xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt, trong đó có thừa kế “Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty”.

Từ những phân tích trên có thể thấy, quyền thừa kế trong doanh nghiệp có thể áp dụng cho công ty TNHH. 

3. Quyền thừa kế trong doanh nghiệp có thể được ghi nhận trong hợp đồng không?

Có. Về nguyên tắc, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ Luật Dân sự năm 2015). Do vậy, các chủ thể có thể ghi nhận vấn đề về quyền thừa kế trong doanh nghiệp trong hợp đồng để hạn chế ảnh hưởng của vấn đề này về sau. 

4. Quyền thừa kế trong doanh nghiệp có thể áp dụng cho cổ đông không?

Có. Khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đưa ra quy định về chuyển nhượng cổ phần như sau “Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty”. 

Như vậy, quyền thừa kế trong doanh nghiệp có thể áp dụng cho cổ đông. 

5. Có thể điều chỉnh quyền thừa kế trong doanh nghiệp thông qua hợp đồng không?

Có thể. Pháp luật hiện hành không đặt ra quy định cấm việc điều chỉnh quyền thừa kế trong doanh nghiệp thông qua hợp đồng. Do vậy, các chủ thể trong công ty có thể lập hợp đồng hoặc thỏa thuận các vấn đề liên quan đến quyền thừa kế trong doanh nghiệp. 

V. Tại sao cần yêu cầu tư vấn pháp lý khi xác định quyền thừa kế trong doanh nghiệp?

Quyền thừa kế trong doanh nghiệp là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng tới cơ cấu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, nhiều chủ thể hiện nay lựa chọn tham khảo các tư vấn pháp lý khi tìm hiểu về vấn đề này.

Hiểu được điều này, NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý khi xác định quyền thừa kế trong doanh nghiệp với các ưu điểm sau: 

  • Đảm bảo đúng pháp luật: Chúng tôi sẽ giúp bạn xác định đúng người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật cũng như tư vấn cách thức phân chia tài sản, từ đó tránh những vi phạm pháp luật không mong muốn.
  • Tiết kiệm thời gian, công sức: NPLaw sẽ thay mặt bạn thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 
  • Chi phí minh bạch, không phát sinh phụ phí: Chúng tôi sẽ đưa ra bảng giá dịch vụ để quý khách hàng chọn gói phù hợp và cam kết không thu thêm các khoản phí không hợp lý. 

Từ phân tích trên có thể thấy, với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực pháp lý và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, NPLaw đang là đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp khi có nhu cầu tham khảo ý kiến về vấn đề xác định quyền thừa kế trong doanh nghiệp. 

Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về vấn đề quyền thừa kế trong doanh nghiệp. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý bạn đọc đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo