Nội dung bài viết xoay quanh các khía cạnh pháp lý về thay đổi địa điểm làm việc của người lao động. Cụ thể là quy định của pháp luật về khái niệm thay đổi địa điểm làm việc của người lao động, các trường hợp thay đổi địa điểm làm việc của người lao động, chế tài khi thay đổi địa điểm làm việc của người lao động không đúng quy định của pháp luật; Giải đáp một số thắc mắc và giới thiệu về dịch vụ tư vấn liên quan đến thay đổi địa điểm làm việc của người lao động của NPLaw

Địa điểm làm việc của người lao động là nơi mà họ thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao, thường được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thông thường, địa điểm làm việc của người lao động thường mang tính cố định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, địa điểm làm việc có thể thay đổi theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Vậy, thay đổi địa điểm làm việc của người lao động là gì? Các quy định liên quan đến địa điểm làm việc của người lao động như thế nào? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây.
I. Thực trạng liên quan đến thay đổi địa điểm làm việc của người lao động
Hiện nay, việc thay đổi địa điểm làm việc của người lao động ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự chuyển dịch mạnh mẽ. Bên cạnh đó, quy mô các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng được mở rộng với các trụ sở làm việc phân bố rộng rãi ở nhiều khu vực khác nhau. Điều này cũng góp phần làm tăng tình trạng thay đổi địa điểm làm việc của người lao động.
II. Các quy định liên quan đến thay đổi địa điểm làm việc của người lao động
1. Thế nào là thay đổi địa điểm làm việc của người lao động?
Hiện tại, pháp luật không có quy định về khái niệm thay đổi địa điểm làm việc của người lao động. Có thể hiểu, thay đổi địa điểm làm việc của người lao động là việc người sử dụng lao động điều chỉnh nơi làm việc ban đầu đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động sang một địa điểm khác. Sự thay đổi này có thể nằm trong cùng một khu vực hoặc ở một địa phương khác, tùy thuộc vào nhu cầu tổ chức, sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.
2. Công ty có thể thay đổi địa điểm làm việc của người lao động trong trường hợp nào?
Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.”.
Căn cứ quy định trên, công ty không được tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Ngoài ra, khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định về vấn đề này như sau:
“1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.”.
Căn cứ quy định này, công ty có thể thay đổi địa điểm làm việc của người lao động khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, việc thay đổi này cũng phải đáp ứng được những điều kiện theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
3. Tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động thì có bị phạt không?
Khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;
b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.”.
Căn cứ quy định trên, hành vi tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

Lưu ý:
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định: “Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”.
Căn cứ quy định này, mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức thực hiện hành vi tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động thì mức phạt tiền được áp dụng là từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
III. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến thay đổi địa điểm làm việc của người lao động
1. Khi thay đổi địa điểm làm việc của người lao động thì có cần sự đồng ý của người lao động hay không?
- Thứ nhất, thay đổi địa điểm làm việc của người lao động theo thỏa thuận giữa các bên. Theo quy định tại Điều 28 và Điều 33 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp này cần phải được sự đồng ý của người lao động;
- Thứ hai, thay đổi địa điểm làm việc của người lao động khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời thay đổi địa điểm làm việc của người lao động sang địa điểm khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp thay đổi địa điểm làm việc của người lao động sang địa điểm khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
2. Trả lương thế nào khi thay đổi địa điểm làm việc của người lao động
- Trường hợp thay đổi địa điểm làm việc theo thỏa thuận giữa các bên: Mức lương trả cho người lao động theo thỏa thuận giữa các bên;
- Trường hợp thay đổi địa điểm làm việc khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh: Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, người lao động bị thay đổi địa điểm làm việc của người lao động sang địa điểm khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo địa điểm làm việc mới. Nếu tiền lương việc của địa điểm làm việc mới thấp hơn tiền lương của địa điểm làm việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của địa điểm làm việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo địa điểm làm việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của địa điểm làm việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Cần làm gì khi người lao động bị thay đổi địa điểm làm việc thay đổi không đúng quy định pháp luật?
Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.”.
Căn cứ quy định này, địa điểm làm việc của người lao động phải được thực hiện theo hợp đồng lao động trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, nếu người lao động bị thay đổi địa điểm làm việc thay đổi không đúng quy định pháp luật, người lao động có thể thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình:
- Khiếu nại quyết định thay đổi địa điểm làm việc của người sử dụng lao động;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019;
- Tố cáo hành vi vi phạm của người sử dụng lao động đến cơ quan có thẩm quyền;
- Khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.
4. Những rủi ro khi công ty tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động là gì?
Khi tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động, công ty phải đối mặt với nhiều rủi ro như sau:
- Vi phạm hợp đồng lao động: Lúc này công ty có thể bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động kèm theo các chế tài như bồi thường thiệt hại theo quy định;
- Rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tự ý thay đổi địa điểm làm việc của người lao động;
- Rủi ro về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động nếu người lao động khởi kiện ra tòa án;
- Rủi ro về nhân sự khi người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;...
IV. Có nên liên hệ Luật sư về các vấn đề liên quan đến thay đổi địa điểm làm việc của người lao động không? Liên hệ thế nào?
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ Quý khách hàng về thay đổi địa điểm làm việc của người lao động. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw theo thông tin bên dưới để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.