Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thay đổi giá hợp đồng thi công là vấn đề thường gặp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về thay đổi giá hợp đồng thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Thay đổi giá hợp đồng thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về thay đổi giá hợp đồng thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng liên quan đến thay đổi giá hợp đồng thi công

Thực trạng thay đổi giá hợp đồng thi công xảy ra khá phổ biến trong quá trình thực hiện hợp đồng, phụ thuộc vào loại hợp đồng và các yếu tố phát sinh như khối lượng công việc tăng/giảm, sự thay đổi chính sách nhà nước hay các trường hợp bất khả kháng. Việc thay đổi giá hợp đồng phải được các bên thống nhất thông qua phụ lục hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật.

II. Khái niệm về thay đổi giá hợp đồng thi công

Để hiểu rõ hơn về thay đổi giá hợp đồng thi công và yếu tố thay đổi giá hợp đồng thi công, hãy cùng NPLaw theo dõi phân tích bên dưới.

1. Thay đổi giá hợp đồng thi công là gì?

Hợp đồng thi công là một trong các loại hợp đồng xây dựng. Theo khoản 1 Điều 138 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Như vậy, thay đổi giá hợp đồng thi công là việc điều chỉnh giá trị hợp đồng hoặc đơn giá đã ký kết ban đầu để phù hợp với những thay đổi phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, công trình thi công, có thể bao gồm điều chỉnh khối lượng, đơn giá, tiến độ hoặc các nội dung khác mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Những yếu tố nào thường dẫn đến việc thay đổi giá hợp đồng thi công?

Việc thay đổi hoặc điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợp đồng là điều không thể tránh khỏi, có nhiều yếu tố khác nhau dẫn đến thay đổi giá hợp đồng thi công xây dựng, bao gồm:

  • Thay đổi chính sách nhà nước: Khi chính sách mới về thuế, tiền lương hoặc các quy định khác của Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng, giá có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận của các bên.
  • Điều chỉnh dự án: Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng thi công, giá hợp đồng sẽ được xem xét điều chỉnh. Điều này áp dụng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.
  • Thay đổi khối lượng công việc: Khi khối lượng thực tế thi công vượt quá khối lượng trong hợp đồng ban đầu, hai bên có thể thỏa thuận đơn giá mới cho phần khối lượng phát sinh.
  • Thay đổi thiết kế và yêu cầu kỹ thuật: Việc thay đổi thiết kế hoặc các thông số kỹ thuật có thể làm tăng chi phí thi công, dẫn đến việc điều chỉnh giá hợp đồng để phản ánh những thay đổi này.

Như vậy, giá trong hợp đồng thi công xây dựng bị thay đổi thường do các yếu tố nêu trên.

3. Các biện pháp nào giúp thay đổi giá hợp đồng thi công diễn ra minh bạch, đúng pháp luật và hạn chế tranh chấp?

Để thay đổi giá hợp đồng thi công một cách minh bạch, hợp pháp và giảm thiểu tranh chấp, các bên nên áp dụng các biện pháp như sau:

  • Xác định rõ các trường hợp thay đổi: Quy định cụ thể các yếu tố nào được coi là thay đổi (ví dụ: thay đổi yêu cầu của chủ đầu tư, thay đổi thiết kế, thay đổi yêu cầu pháp luật mới).
  • Quy định rõ các tình huống không phải là thay đổi: Chỉ rõ các điều chỉnh nhỏ, không ảnh hưởng đến phạm vi, chất lượng công việc sẽ không được coi là thay đổi, để hạn chế yêu cầu phát sinh chi phí không đáng có.
  • Quy định cơ chế điều chỉnh giá: Khi có thay đổi, hợp đồng cần có cơ chế rõ ràng để xác định mức độ ảnh hưởng và phương pháp điều chỉnh giá, ví dụ như dựa trên đơn giá tạm hoặc đơn giá thị trường tại thời điểm đó.
  • Sử dụng phụ lục hợp đồng: Khi khối lượng công việc thay đổi hoặc có những điều chỉnh phát sinh, cần lập phụ lục hợp đồng để ghi nhận khối lượng, đơn giá tạm và các chi tiết khác, giúp các bên có thời gian xác định đơn giá cuối cùng một cách cẩn trọng.
  • Thẩm định và phê duyệt: Chủ đầu tư cần thẩm định kỹ lưỡng các yêu cầu thay đổi của nhà thầu để đảm bảo chúng hợp lý và dựa trên các điều kiện đã thỏa thuận trước.

Như vậy, để thực hiện việc thay đổi giá hợp đồng thi công diễn ra minh bạch và đúng pháp luật các bên cần có các biện pháp cũng như quy định rõ ràng trong hợp đồng.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến thay đổi giá hợp đồng thi công

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến thay đổi giá hợp đồng thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thay đổi giá hợp đồng thi công theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Trường hợp nào cần phải thay đổi giá hợp đồng thi công?

Theo khoản 2 Điều 143 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, các trường hợp cần phải thay đổi giá hợp đồng thi công như sau:

  • Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;
  • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 3 Điều 143 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công còn phải tuân thủ các quy định sau:

  • Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
  • Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.

Theo đó, các bên trong hợp đồng thi công cần thay đổi giá hợp đồng khi xảy ra các trường hợp nêu trên.

2. Thay đổi giá hợp đồng thi công cần thực hiện theo phương pháp nào?

Theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng bao gồm: phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh. Việc áp dụng phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Có giới hạn pháp lý nào về mức tăng hoặc giảm giá hợp đồng thi công không?

Theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:

  • Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.
  • Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới chỉ được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.
  • Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu.
  • Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.

Đồng thời theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP quy định giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.

Theo đó, mức tăng hoặc giảm giá hợp đồng thi công được giới hạn theo các quy định nêu trên.

4. Hướng dẫn thay đổi giá hợp đồng thi công

Theo Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BXD quy định khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung hợp đồng thì phải ký kết phụ lục hợp đồng làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hoặc trình phê duyệt dự toán điều chỉnh, phát sinh theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng xây dựng làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.

Theo đó, việc thay đổi giá hợp đồng thi công thực hiện như sau:

  • Xác định trường hợp thay đổi giá: Thay đổi theo các trường hợp các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc luật quy định các trường hợp được phép thay đổi.
  • Trình chủ đầu tư phê duyệt hoặc trình phê duyệt dự toán điều chỉnh, phát sinh theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng xây dựng.
  • Lập phụ lục hợp đồng làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung hợp đồng.

Như vậy, khi thay đổi giá hợp đồng thi công các bên trong hợp đồng thực hiện theo các bước cơ bản như trên.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thay đổi giá hợp đồng thi công

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến thay đổi giá hợp đồng thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Có những loại chi phí nào được phép điều chỉnh khi thay đổi giá hợp đồng thi công?

Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng.

Các loại chi phí được phép điều chỉnh khi thay đổi giá hợp đồng xây dựng bao gồm:

  • Chi phí vật liệu: Khi giá vật liệu xây dựng (như thép) biến động tăng hoặc giảm so với thời điểm ký kết hợp đồng, đơn giá các hạng mục liên quan sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng.
  • Chi phí nhân công: Thay đổi mức lương tối thiểu vùng hoặc đơn giá nhân công do nhà nước điều chỉnh cũng là căn cứ để điều chỉnh chi phí nhân công trong hợp đồng, theo cơ cấu chi phí nhân công của từng hạng mục.
  • Chi phí máy thi công: Điều chỉnh dựa trên sự thay đổi giá nhiên liệu, chi phí vận hành máy móc thi công.
  • Chi phí khác: Bao gồm các chi phí bị ảnh hưởng bởi chính sách của nhà nước như thuế (VAT, phí, lệ phí), hoặc biến động tỷ giá hối đoái.

Như vậy, khi thay đổi giá hợp đồng thi công, các bên có thể điều chỉnh các loại chi phí trên.

2. Trường hợp không đồng ý về thay đổi giá hợp đồng thi công, pháp luật quy định giải quyết thế nào?

Khi phát sinh mâu thuẫn, các bên cần trao đổi, đối chiếu lại hợp đồng và hồ sơ thiết kế để xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định tại Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020 về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng xây dựng.

3. Khi thay đổi giá hợp đồng thi công, có cần lập biên bản xác nhận không?

Khi thay đổi giá hợp đồng thi công bắt buộc phải lập văn bản. Theo khoản 1 Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Vì hợp đồng thi công xây dựng bắt buộc phải được lập thành văn bản, nên mọi sự thay đổi, điều chỉnh cũng phải được lập thành văn bản (thường là Phụ lục hợp đồng).

Như vậy, khi thay đổi giá hợp đồng thi công, bắt buộc phải lập văn bản hoặc biên bản để xác nhận, thường dưới dạng phụ lục hợp đồng. Điều này là cần thiết để làm cơ sở pháp lý cho việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản đã thỏa thuận ban đầu.

4. Thay đổi giá hợp đồng thi công có thể áp dụng cho hợp đồng trọn gói hay hợp đồng theo khối lượng không?

Theo khoản 2 Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP có quy định đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, cụ thể:

  • Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Đối với hợp đồng theo khối lượng việc điều chỉnh sẽ linh hoạt hơn, giá sẽ được điều chỉnh dựa trên khối lượng thực tế thi công và đơn giá đã thỏa thuận theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, các trường hợp điều chỉnh:

  • Khối lượng tăng/giảm lớn hơn 20%: Các bên có thể thỏa thuận xác định đơn giá mới cho khối lượng vượt quá 20% hoặc cho toàn bộ khối lượng tùy trường hợp.
  • Khối lượng phát sinh chưa có đơn giá: Các bên thỏa thuận để xác định đơn giá mới trước khi thực hiện.

Như vậy, việc thay đổi giá hợp đồng thi công có thể áp dụng cho cả hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo khối lượng, nhưng với các điều kiện và phương thức khác nhau.

5. Khi thay đổi giá hợp đồng thi công, các bên cần chứng minh chi phí phát sinh hợp lý bằng cách nào?

Theo Điều 20 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, hồ sơ thanh toán hợp đồng thi công xây dựng sẽ bao gồm các loại giấy tờ cơ bản sau:

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.

Theo đó, để chứng minh chi phí phát sinh hợp lý khi thay đổi giá hợp đồng xây dựng, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm:

  • Biên bản kiểm kê khối lượng: Cần có biên bản ghi nhận khối lượng thực tế của công việc, được ký bởi giám sát viên dự án.
  • Chứng từ chứng minh biến động giá: Bao gồm hóa đơn mua sắm vật liệu, vật tư từ các nhà cung cấp uy tín, cho thấy sự thay đổi về giá.
  • Báo cáo chỉ số giá: Báo cáo này từ cơ quan nhà nước cùng với phân tích tác động cụ thể của nó đến hợp đồng.
  • Đề xuất điều chỉnh giá: Một tài liệu chi tiết trình bày rõ ràng cách tính toán, các thay đổi và đề xuất điều chỉnh giá.

Như vậy, khi thay đổi giá hợp đồng thi công, các bên cần chứng minh chi phí phát sinh hợp lý bằng các cách trên.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về thay đổi giá hợp đồng thi công?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thay đổi giá hợp đồng thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo