Bạn muốn tìm hiểu những quy định hiện hành về việc thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về vấn đề này, giúp quý bạn đọc thực hiện một cách dễ dàng.
Nắm rõ các quy định hiện hành về thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng không chỉ đảm bảo quyền lợi của người bán mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người mua. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này cũng như đảm bảo việc thay đổi được tiến hành hợp pháp.
I. Thực trạng liên quan đến thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng
Trong bối cảnh thương mại điện tử và dịch vụ giao hàng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam thì hình thức đặt mua thực phẩm cũng ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người bán có thể thay đổi loại thực phẩm mà người mua đã đặt hàng ngay từ ban đầu. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới quyền lợi của người tiêu dùng.

Theo đó, việc thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng không chỉ đưa lại những tác động tích cực mà còn đặt ra những ảnh hưởng tiêu cực tới cả người bán và người mua. Cụ thể:
- Ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng: Đối với các đơn hàng thực phẩm lớn thì việc thay đổi loại hàng có thể ảnh hưởng đến kế hoạch nhập hàng, chế biến và vận chuyển.
- Rủi ro tồn kho: Thực phẩm là hàng hóa có hạn sử dụng ngắn nên việc thay đổi hàng hóa của bên mua có thể khiến bên bán phát sinh thêm chi phí kho bãi, rủi ro hư hỏng thực phẩm ban đầu.
- Ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp: Việc thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng có thể là nguyên nhân gây mất niềm tin của người tiêu dùng.
Như vậy, hiện nay, vấn đề thay đổi loại thực phẩm đặt hàng đang đưa đến những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực không chỉ tới bộ phận sản xuất, kinh doanh mà còn tác động tới người tiêu dùng.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng
Như đã phân tích ở trên, trước thực trạng thay đổi thực phẩm đã đặt hàng ngày càng phổ biến, việc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan tới vấn đề này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Theo đó, phân tích dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin về định nghĩa, các trường hợp cũng như quy định trực tiếp điều chỉnh vấn đề này.
1. Thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng là gì?
Pháp luật hiện hành không có quy định giải thích cho thuật ngữ “thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng”. Điều này khiến một số chủ thể bối rối khi tìm kiếm các quy định liên quan tới vấn đề này vì không hiểu rõ định nghĩa.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra khái niệm cho thuật ngữ này như sau: Thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng là hành vi khiến loại thực phẩm mà người mua nhận được khác với loại thực phẩm mà họ đã đặt trước đó, thông qua các hình thức giao dịch như mua trực tuyến, gọi điện, đặt qua ứng dụng, hoặc đặt mua trực tiếp.

Như vậy, thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng là hành vi mà cả người bán và người mua đề có thể thực hiện. Tuy nhiên, việc thực hiện không có sự đồng ý của bên còn lại sẽ dẫn tới những rủi ro pháp lý trong tương lai.
2. Khi nào bên mua có quyền thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng theo hợp đồng?
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ Luật Dân sự năm 2015). Và trong trường hợp này là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc giao loại thực phẩm đã đặt hàng.
Khi bên mua muốn thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng theo hợp đồng chính là việc sửa đổi nội dung hợp đồng trên thực tế. Căn cứ khoản 1 Điều 421 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì việc sửa đổi hợp đồng phải do các bên thỏa thuận.
Theo đó, quyền thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng theo hợp đồng của bên mua sẽ phát sinh trong các trường hợp:
- Khi bên bán và bên mua thỏa thuận lại về đối tượng hợp đồng.
- Khi hợp đồng ban đầu có điều khoản về nội dung đổi hàng trong một thời gian cụ thể.
Tóm lại, bên mua sẽ chỉ được thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng khi có sự đồng ý của bên bán, thể hiện qua nội dung điều khoản ban đầu hoặc do các bên điều chỉnh lại hợp đồng.
3. Quy định của pháp luật liên quan đến thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng được thể hiện trong những văn bản nào?
Để tìm hiểu được các quy định pháp luật về thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng, quý bạn đọc cần xác định được vấn đề này thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản pháp luật nào.
Hiện nay, pháp luật không có văn bản riêng quy định về vấn đề “thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng” nên việc điều chỉnh vấn đề này căn cứ vào các quy định liên quan. Cụ thể:
- Bộ Luật Dân sự năm 2015: quy định về trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại (Điều 439); bảo đảm chất lượng vật mua bán (Điều 445); trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ (Điều 351); sửa đổi hợp đồng (Điều 421)...
- Luật Thương mại năm 2005: quy định về hàng hóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 39); trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 40); khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng (Điều 41).
- Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2023: quy định về nghĩa vụ của người tiêu dùng (Điều 5); quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với người tiêu dùng (chương II).
Việc xác định các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng sẽ là cơ sở để cả bên bán và bên mua tìm ra các quy định thích hợp để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
III. Giải đáp các thắc mắc về thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng
Để quý bạn đọc hiểu rõ hơn về thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng, NPLaw đưa ra một số thắc mắc và giải đáp ở phần dưới đây.
1. Khi thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng, giá cả có cần được điều chỉnh lại không?
Có. Việc thay đổi chủng loại thực phẩm đã đặt hàng có thể dẫn đến sự thay đổi về mặt giá cả. Do vậy, khi các bên thỏa thuận thay đổi loại thực phẩm đã đặt có thể đàm phán lại về giá cả để đảm bảo quyền lợi các bên.
2. Nếu thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng mà bên bán không có sẵn hàng thì giải quyết thế nào?
Việc thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của bên bán. Do vậy, trong trường hợp không có sẵn hàng bên mua có thể giải quyết bằng một trong các cách sau:
- Hủy bỏ yêu cầu thay đổi, giữ nguyên theo thỏa thuận ban đầu.
- Thay thế bằng một loại thực phẩm khác mà bên bán có sẵn.
- Chấm dứt hợp đồng với bên bán.
Cách thức nào cũng có những ưu nhược riêng, do vậy, quyết định thực hiện bằng cách nào hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của bên mua.
3. Khi thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng, thời gian giao hàng có được gia hạn không?
Có. Yêu cầu thay đổi thực phẩm là một sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ mới cho bên bán (như tìm kiếm nguồn cung, chuẩn bị, chế biến). Do đó, bên bán có quyền yêu cầu gia hạn thời gian giao hàng để đảm bảo chất lượng và số lượng thực phẩm mới.
4. Khách hàng có thể yêu cầu thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng sau khi bên bán đã nhập hàng không?
Có thể. Tuy nhiên yêu cầu có được thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào bên bán có chấp nhận sự thay đổi này hay không.
5. Khi thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng, bên bán cần thông báo bằng hình thức nào?
Theo khoản 3 Điều 421 thì hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Nghĩa là, khi thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng, bên bán cần thông báo cho bên mua theo đúng hình thức mà các bên đã xác lập từ ban đầu.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng
NPLaw, với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực pháp lý nói chung và tư vấn liên quan đến thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng nói riêng, là đối tác tin cậy khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn liên quan đến vấn đề này.
Đến với chúng tôi, bạn sẽ được tư vấn bởi đội ngũ nhân viên nhiệt tình và được các luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm đưa ra lời khuyên để đảm bảo việc thay đổi được thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng thể về vấn đề thay đổi loại thực phẩm đã đặt hàng. Nếu có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được câu trả lời.