I. Khái niệm và vai trò của đầu tư hợp pháp
- Đầu tư hợp pháp là gì?
Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.

Như vậy, đầu tư hợp pháp là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh được sự cho phép theo quy định pháp luật.
Vai trò của hoạt động đầu tư hợp pháp như sau:
- Giúp nhà đầu tư gia tăng được nguồn lực, mở rộng sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ cao để tạo nền tảng cho sản xuất kinh doanh.
- Đầu tư cũng góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đất nước. Những hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào, đặc biệt là từ những nước có nền kinh tế phát triển, sẽ giúp quốc gia tiếp cận đầu tư có cơ hội tiếp cận được các công nghệ hiện đại, dây chuyền sản xuất tiên tiến, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Thúc đẩy nền kinh tế, chính trị - xã hội phát triển, giúp cho nền kinh tế có được sự tăng trưởng tốt. Đặc biệt là bảo đảm cuộc sống của người dân và cộng đồng sinh sống tại Việt Nam. Và còn nhiều vai trò quan trọng khác trong các lĩnh vực về hạ tầng, y tế, các dự án công trình xây dựng,....
II. Quy định pháp luật về đầu tư hợp pháp
1. Cơ sở pháp lý về đầu tư hợp pháp tại Việt Nam?
Cơ sở pháp lý về đầu tư tại Việt Nam được quy định như sau:
- Văn bản pháp luật trong nước:
Việc thu hút đầu tư được xem xét và quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật của Việt Nam như Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã thể hiện cam kết bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn và tài sản, cũng như quyền lợi của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước trong quá trình đầu tư tại Việt Nam.
Luật Đầu tư năm 2020 là một trong những văn bản pháp luật chính quy định về đầu tư, đặc biệt là những quy định liên quan đến quyền sở hữu và quản lý tài sản trong quá trình đầu tư.
- Các điều ước quốc tế:
Việt Nam đã tham gia một số điều ước quốc tế về đầu tư, bao gồm cả các thỏa thuận song phương và đa phương. Những điều ước này thường xác định các nguyên tắc chung về bảo đảm đầu tư, yêu cầu các nước thành viên phải tuân thủ nội dung của chúng. Khi tham gia các điều ước này, Việt Nam cần điều chỉnh và bổ sung quy định pháp luật trong nước để đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ và nguyên tắc trong các điều ước quốc tế.
Do đó, khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hệ thống pháp luật điều chỉnh về đầu tư sẽ bao gồm cả pháp luật Việt Nam và các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
2. Các hình thức đầu tư hợp pháp phổ biến?
Căn cứ quy định Điều 21 Luật Đầu tư 2020, tại Việt Nam nhà đầu tư có thể thực hiện các hình thức đầu tư sau đây:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Bên cạnh đó còn có các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
III. Hướng dẫn thực hiện đầu tư hợp pháp
1. Điều kiện để thực hiện đầu tư hợp pháp?
- Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
Căn cứ theo khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
2. Hồ sơ và thủ tục đăng ký đầu tư?
Điều 38 Luật Đầu tư 2020 quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Bước 1: Xác định dự án đầu tư có thuộc các trường hợp xin chấp thuận chủ trương đầu tư không?
Trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư (NĐT) cần xác định xem dự án đầu tư có rơi vào trường hợp phải xin chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020 không? Trường hợp cần xin chủ trương đầu tư cho dự án, nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cho việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 33 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có:
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
- Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; và/hoặc
- Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Hợp đồng BCC (áp dụng đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC); và
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
- Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư; và
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
- Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định sau khi chuẩn bị xong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền như sau:
(i) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
(ii) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
(iii) Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sau khi hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được nộp, cơ quan đăng ký sẽ thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư, trường hợp hồ sơ thiếu sót, cơ quan đăng ký sẽ yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ.
Bước 5: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ tới Sở kế hoạch đầu tư để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Các trường hợp bị từ chối cấp phép đầu tư?
Pháp luật đầu tư hiện hành không quy định cụ thể các trường hợp từ chối cấp phép đầu tư, tuy nhiên có thể thấy theo khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch theo quy định;
d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Như vậy, nếu nhà đầu tư không đáp ứng các điều kiện trên thì sẽ không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
IV. Giải đáp một số thắc mắc về đầu tư hợp pháp
1. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào mọi lĩnh vực tại Việt Nam không?
Theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp ngành nghề đầu tư kinh doanh đó thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (được Chính phủ công bố tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP dựa trên luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên), bao gồm:
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
Bên cạnh đó, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
- Hình thức đầu tư;
- Phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; và
- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Lưu ý: Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề được nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP cụ thể:
- Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
- Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
- Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
- Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
- Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
- Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài không thể đầu tư vào mọi lĩnh vực tại Việt Nam mà chỉ được đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2. Đầu tư không có giấy phép có bị xử phạt không?
Theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện dự án trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư.
Và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là b uộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư.
3. Làm thế nào để tránh rủi ro pháp lý khi đầu tư?
Để tránh rủi ro pháp lý khi đầu tư, nhà đầu tư cần:
- Tìm hiểu kỹ thông tin về dự án đầu tư, việc tìm hiểu kỹ thông tin về dự án đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư đánh giá được khả năng thành công của dự án, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật: Việc tuân thủ các quy định của pháp luật sẽ giúp nhà đầu tư hạn chế những rủi ro pháp lý khi đầu tư. Các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh bao gồm: Luật Đầu tư 2020; Luật Doanh nghiệp 2020; Luật Thương mại 2005; các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro khi một loại tài sản gặp rủi ro. Nhà đầu tư nên đầu tư vào nhiều loại tài sản khác nhau, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản,...
- Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật của các chuyên gia có kinh nghiệm có thể giúp nhà đầu tư hạn chế những rủi ro khi đầu tư. Các chuyên gia có thể tư vấn cho nhà đầu tư về các vấn đề liên quan đến đầu tư, như: Lựa chọn dự án đầu tư phù hợp; Xây dựng kế hoạch đầu tư; Quản lý rủi ro.
4. Nhà đầu tư có thể thay đổi mục tiêu đầu tư sau khi được cấp phép không?
Căn cứ vào Điều 41 Luật Đầu tư 2020 nhà đầu tư phải tiến hành thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi mà việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Cũng theo quy định trên, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư được quyền điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư.
5. Có nên tìm luật sư tư vấn trước khi thực hiện đầu tư không?
Nhà đầu tư cần một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực pháp luật uy tín, tận tâm, tin cậy để tư vấn cho quý khách về mọi góc cạnh của pháp luật trong khi thực hiện đầu tư, theo đó:
- Thứ nhất, có thể đảm bảo nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh của mình, tránh, giảm thiểu tối đa các rủi ro khi nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư.
- Thứ hai, tư vấn hình thức đầu tư phù hợp với tình hình thực tế của nhà đầu tư.
- Thứ ba, vai trò của luật sư trong việc tư vấn về thực hiện hoạt động đầu tư được thể hiện qua việc nhà đầu tư sẽ được đảm bảo mọi thủ tục pháp lý phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Thứ tư, luật sư tư vấn cho nhà đầu tư về đầu tư nếu thông qua một hợp đồng thuê luật sư cụ thể, rõ ràng thì nhà đầu tư sẽ chỉ mất một khoản chi phí thấp mà đạt hiệu quả cao. Với đội ngũ những người am hiểu rất rõ về những quy định của pháp luật về lĩnh vực đầu tư, các luật sư sẵn sàng tư vấn về mọi vấn đề liên quan tới đầu tư. Tùy vào tình huống cụ thể, các luật sư có thể đưa ra các phương án mang tính thực tiễn cao nhất cho nhà đầu tư.
V. Dịch vụ tư vấn pháp lý về đầu tư hợp pháp
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về đầu tư hợp pháp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: