Bài viết phân tích thực trạng, khái niệm, quy định pháp luật và giải đáp vướng mắc về chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp, đồng thời nêu lý do nên tư vấn luật sư NPLaw.
Trong bối cảnh Nhà nước đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp được xem là công cụ quan trọng nhằm hỗ trợ giảm chi phí, khuyến khích mở rộng sản xuất và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc nhận diện chính sách, xác định điều kiện hưởng ưu đãi và thực hiện đúng thủ tục pháp lý.
I. Thực trạng liên quan đến chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đã được Nhà nước ban hành và triển khai khá đồng bộ nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, quá trình thực hiện trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế.
- Một bộ phận doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa nắm đầy đủ các quy định về đối tượng, điều kiện và mức hưởng ưu đãi thuế.
- Hệ thống chính sách ưu đãi thuế còn phân tán ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau, gây khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng thống nhất.
- Thủ tục hành chính, hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế trong một số trường hợp còn phức tạp, làm phát sinh chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Việc thay đổi chính sách, hướng dẫn áp dụng qua từng giai đoạn khiến doanh nghiệp lúng túng, tiềm ẩn rủi ro về thuế nếu áp dụng không đúng quy định.

Thực trạng trên cho thấy nhu cầu cần thiết của việc nghiên cứu, hệ thống hóa và tư vấn chuyên sâu về chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng đúng và đủ các chính sách ưu đãi mà pháp luật cho phép.
II. Khái niệm về chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp
Chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp là chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích đầu tư, hỗ trợ hoạt động sản xuất – kinh doanh thông qua việc giảm, miễn hoặc ưu đãi nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
1. Chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp là gì?
Chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp là tập hợp các chính sách do Nhà nước ban hành, cho phép doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế hoặc gia hạn thời hạn nộp thuế trong những trường hợp, lĩnh vực, địa bàn nhất định theo quy định pháp luật.
Các chương trình ưu đãi thuế thường được áp dụng nhằm:
- Khuyến khích đầu tư vào ngành, nghề ưu tiên phát triển;
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển khoa học – công nghệ, chuyển đổi số;
- Góp phần phục hồi, ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh.
Việc tham gia và áp dụng chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp không mang tính tự động mà phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện, thực hiện đúng thủ tục và tuân thủ quy định pháp luật về thuế trong suốt thời gian hưởng ưu đãi.
2. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp có vai trò như thế nào trong việc thu hút đầu tư?
Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư, thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Giảm chi phí đầu tư và rủi ro tài chính: Các hình thức miễn, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi giúp doanh nghiệp giảm chi phí ban đầu, tăng khả năng thu hồi vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tạo lợi thế cạnh tranh cho môi trường đầu tư: Chính sách ưu đãi thuế góp phần nâng cao sức hấp dẫn của quốc gia, địa phương so với các thị trường khác trong khu vực và quốc tế.
- Định hướng dòng vốn đầu tư: Thông qua ưu đãi thuế, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào ngành, lĩnh vực ưu tiên, công nghệ cao, thân thiện môi trường và các địa bàn còn khó khăn.
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất, đổi mới sáng tạo: Ưu đãi thuế tạo động lực để doanh nghiệp mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Góp phần ổn định kinh tế – xã hội: Việc thu hút đầu tư hiệu quả thông qua ưu đãi thuế giúp tạo việc làm, tăng thu ngân sách lâu dài và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Như vậy, ưu đãi thuế cho doanh nghiệp không chỉ là biện pháp hỗ trợ tài chính, mà còn là công cụ chính sách quan trọng trong chiến lược thu hút và điều tiết đầu tư của Nhà nước.
3. Doanh nghiệp có thể lựa chọn mức ưu đãi thuế có lợi nhất trong nhiều chính sách khác nhau không?
Theo quy định của pháp luật về thuế, doanh nghiệp được quyền lựa chọn mức ưu đãi thuế có lợi nhất trong trường hợp đồng thời đáp ứng điều kiện của nhiều chính sách ưu đãi thuế khác nhau, nhưng không được cộng gộp các mức ưu đãi cho cùng một khoản thu nhập chịu thuế. Cụ thể:
- Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một mức ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) cho một loại thu nhập hoặc một dự án đầu tư tại cùng thời điểm.
- Trường hợp các văn bản pháp luật có quy định khác nhau về mức ưu đãi, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi có lợi nhất, trừ khi pháp luật có quy định bắt buộc áp dụng theo thứ tự hoặc điều kiện cụ thể.
- Việc lựa chọn ưu đãi phải được xác định ngay từ khi thực hiện kê khai thuế và duy trì nhất quán trong suốt thời gian hưởng ưu đãi.

Do đó, để tránh rủi ro về thuế và bảo đảm quyền lợi, doanh nghiệp cần rà soát kỹ các quy định pháp luật liên quan và cân nhắc phương án áp dụng chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp phù hợp nhất với tình hình hoạt động thực tế.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp
Pháp luật thuế hiện hành quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, thủ tục và thời gian doanh nghiệp được hưởng chương trình ưu đãi thuế. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp áp dụng đúng chính sách, tránh sai sót và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế trong những trường hợp nào?
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những chính sách quan trọng của Nhà nước nhằm khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất – kinh doanh và định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên. Điều 12 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 đã quy định rõ các trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế, làm căn cứ để doanh nghiệp áp dụng đúng và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
- Theo ngành, nghề ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 12 (bổ sung bởi Điểm c Khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025), như: công nghệ cao, công nghệ số (phần mềm, AI, bán dẫn), công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường, nông – lâm – ngư nghiệp, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, xuất bản, báo chí…
- Theo địa bàn ưu đãi thuế: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, hoặc tại khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung theo khoản 3 Điều 12.
- Trường hợp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi đối với cùng một khoản thu nhập, thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất, theo khoản 1 Điều 12.
- Trường hợp kế thừa ưu đãi thuế: Doanh nghiệp thành lập hoặc có dự án đầu tư từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình hoặc chủ sở hữu được kế thừa ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản lỗ chưa kết chuyển, nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện ưu đãi, theo khoản 5 Điều 12.
Như vậy, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi thuộc đúng ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi, đồng thời tuân thủ nguyên tắc áp dụng và điều kiện luật định theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Việc xác định đúng trường hợp hưởng ưu đãi là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp áp dụng chính sách thuế hiệu quả và tránh rủi ro pháp lý.
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
Mặc dù thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi, doanh nghiệp chỉ được áp dụng ưu đãi thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Điều 18 của Luật này quy định cụ thể các điều kiện bắt buộc, đồng thời xác định rõ các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và phương pháp kê khai thuế: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai (khoản 1 Điều 18).
- Không áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới trong một số trường hợp: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp khác do Chính phủ quy định (khoản 1 Điều 18).
- Hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi thuế: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động không được ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập được ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp (khoản 2 Điều 18).
- Không thuộc các khoản thu nhập bị loại trừ ưu đãi thuế: Thuế suất ưu đãi và các hình thức ưu đãi thuế không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18, bao gồm: chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội), khai thác khoáng sản, dầu khí, trò chơi điện tử trên mạng, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Đáp ứng điều kiện về quan hệ liên kết: Thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi (khoản 4 Điều 18).
- Tuân thủ hậu quả pháp lý khi không đủ điều kiện ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật (khoản 5 Điều 18).
- Thực hiện đúng thủ tục, hồ sơ theo quy định: Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu và xử lý vi phạm; Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (khoản 6 Điều 18).
Do đó, để được hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kế toán, hạch toán, kê khai thuế và không thuộc các trường hợp loại trừ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc tuân thủ đúng các điều kiện này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp áp dụng ưu đãi thuế hợp pháp, an toàn và hiệu quả.
3. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gì để đăng ký và áp dụng chương trình ưu đãi thuế?
Khác với một số chính sách hỗ trợ phải xin chấp thuận trước, chương trình ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo cơ chế tự xác định, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp. Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã quy định rõ thủ tục để doanh nghiệp đăng ký và áp dụng ưu đãi thuế trên thực tế.
Bước 1: Xác định điều kiện và căn cứ hưởng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp tự xác định và áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Tự xác định điều kiện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Xác định mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế;
- Xác định số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế (nếu có);
- trên cơ sở đó tự kê khai và tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Bước 2: Thực hiện kê khai và quyết toán thuế
- Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra sau kê khai:Khi tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm:
- Kiểm tra điều kiện thực tế để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế;
- Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm;
- Kiểm tra số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế,căn cứ vào mức độ đáp ứng điều kiện ưu đãi của doanh nghiệp trên thực tế.
Bước 3: Lưu trữ hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.
Bước 4: Cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra sau kê khai
- Khi kiểm tra, thanh tra, cơ quan thuế sẽ:
- Kiểm tra điều kiện thực tế được hưởng ưu đãi;
- Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm;
- Kiểm tra số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế,
- căn cứ vào điều kiện mà doanh nghiệp thực tế đáp ứng
Bước 5: Xử lý trường hợp không đủ điều kiện ưu đãi
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thời gian miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế sẽ:
- Truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ưu đãi không đúng;
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo nguyên tắc doanh nghiệp tự xác định – tự kê khai – tự quyết toán, cơ quan thuế thực hiện hậu kiểm thông qua kiểm tra, thanh tra. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ pháp lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi để bảo đảm việc áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.
4. Thời gian hưởng ưu đãi thuế cho doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025), thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp được xác định như sau:
- Nguyên tắc chung: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
- Trường hợp được cấp văn bản xác nhận ưu đãi sau khi có doanh thu: Nếu doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm được cấp các văn bản, giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận này.
- Trường hợp được cấp xác nhận ưu đãi nhiều lần: Nếu doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi hoặc văn bản xác nhận nhiều lần, thì thời gian hưởng ưu đãi chỉ tính theo văn bản, giấy tờ được cấp lần đầu tiên.
Thời gian hưởng ưu đãi thuế không mặc nhiên tính theo thời điểm thành lập doanh nghiệp, mà được xác định theo thời điểm dự án có doanh thu hoặc thời điểm được cấp văn bản xác nhận ưu đãi (trong trường hợp cấp sau), và chỉ tính một lần theo giấy tờ ưu đãi đầu tiên theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp
Trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi thuế, doanh nghiệp thường gặp nhiều vướng mắc về đối tượng áp dụng, phạm vi ưu đãi và tính liên tục của chính sách khi có thay đổi trong hoạt động kinh doanh. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến và nội dung giải đáp tương ứng.
1. Chương trình ưu đãi thuế có áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp không?
Nhiều doanh nghiệp cho rằng chương trình ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đồng loạt cho tất cả các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, ưu đãi thuế không phụ thuộc hoàn toàn vào loại hình doanh nghiệp, mà được xác định dựa trên ngành, nghề, địa bàn, dự án đầu tư và điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp đáp ứng.
- Không phân biệt loại hình doanh nghiệp: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 không giới hạn ưu đãi thuế theo loại hình pháp lý (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã…). Doanh nghiệp thuộc bất kỳ loại hình nào đều có thể được hưởng ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện theo luật.
- Ưu đãi căn cứ vào ngành, nghề và địa bàn: Theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế khi:
- Hoạt động trong ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thực hiện dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp đang áp dụng.
- Một số đối tượng được quy định ưu đãi riêng: Pháp luật có quy định ưu đãi thuế đối với một số chủ thể cụ thể, như:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ hộ kinh doanh;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp;theo các điều khoản tương ứng của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
- Vẫn tồn tại các trường hợp bị loại trừ ưu đãi: Dù thuộc loại hình nào, doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế nếu rơi vào các trường hợp loại trừ quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, như: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội), khai thác khoáng sản, dầu khí, hoặc không đáp ứng điều kiện về kế toán, kê khai thuế.
Chương trình ưu đãi thuế không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, mà phụ thuộc vào điều kiện hoạt động thực tế và việc tuân thủ quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
2. Doanh nghiệp có thể đồng thời hưởng nhiều chương trình ưu đãi thuế khác nhau không?
Không được cộng gộp nhiều mức ưu đãi cho cùng một khoản thu nhập, nhưng được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất nếu đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều ưu đãi. Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định: “Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”
Doanh nghiệp có thể cùng lúc thuộc nhiều diện ưu đãi (theo ngành, nghề; theo địa bàn; theo dự án đầu tư). Tuy nhiên, đối với một khoản thu nhập cụ thể, doanh nghiệp chỉ được áp dụng một mức ưu đãi, không được cộng dồn các ưu đãi. Việc lựa chọn ưu đãi phải được thực hiện nhất quán trong suốt thời gian hưởng ưu đãi và kê khai đúng theo quy định.
Từ đó ta thấy, doanh nghiệp không được đồng thời hưởng nhiều chương trình ưu đãi thuế cho cùng một khoản thu nhập, nhưng được quyền lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
3. Doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh có tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế không?
Chỉ được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế nếu ngành nghề sau khi thay đổi vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo luật; nếu không thì ưu đãi chấm dứt.
- Trường hợp thay đổi ngành nghề nhưng ngành nghề mới vẫn thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và đáp ứng điều kiện tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, doanh nghiệp được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế cho phần thu nhập đủ điều kiện.
- Trường hợp ngành nghề mới không thuộc diện ưu đãi, doanh nghiệp không tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế kể từ thời điểm phát sinh thu nhập từ ngành nghề không ưu đãi.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi và không được ưu đãi; nếu không hạch toán riêng được thì xử lý theo tỷ lệ theo khoản 2 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Việc thay đổi ngành nghề kinh doanh không làm phát sinh quyền hưởng ưu đãi một cách đương nhiên. Doanh nghiệp chỉ tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế khi ngành nghề sau thay đổi vẫn thuộc diện ưu đãi và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
4. Ưu đãi thuế có được chuyển tiếp khi doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất không?
Có thể được chuyển tiếp, nhưng không áp dụng đối với ưu đãi theo diện dự án đầu tư mới, và chỉ khi doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất tiếp tục đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi. Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 và khoản 1 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
- Doanh nghiệp được hình thành từ sáp nhập, hợp nhất có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ thuế, đồng thời được kế thừa ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản lỗ chưa kết chuyển của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước đó, nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện ưu đãi theo luật.
- Tuy nhiên, ưu đãi thuế theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Điều 13 và Điều 14 không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất.
- Doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất phải đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng ưu đãi và thực hiện hạch toán, kê khai thuế đúng quy định; nếu không đáp ứng, ưu đãi sẽ bị chấm dứt và xử lý truy thu theo Điều 18.
Ưu đãi thuế có thể được chuyển tiếp khi doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, nhưng không áp dụng đối với ưu đãi của dự án đầu tư mới và chỉ được tiếp tục khi doanh nghiệp sau sáp nhập, hợp nhất đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
5. Chương trình ưu đãi thuế có áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không?
Có áp dụng, nhưng chỉ khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng đầy đủ điều kiện ưu đãi theo quy định pháp luật.
- Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định ưu đãi thuế theo ngành, nghề, địa bàn và dự án đầu tư, không căn cứ vào nguồn vốn đầu tư.
- Vì vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đối xử bình đẳng với doanh nghiệp trong nước trong việc hưởng ưu đãi thuế, nếu:
- Có hoạt động thuộc ngành, nghề ưu đãi hoặc đầu tư tại địa bàn ưu đãi theo Điều 12;
- Đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi theo Điều 18;
- Không phát sinh thu nhập thuộc diện loại trừ ưu đãi.
Lưu ý áp dụng:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không đương nhiên được hưởng ưu đãi thuế chỉ vì có yếu tố nước ngoài.
- Việc áp dụng ưu đãi thuế vẫn thực hiện theo cơ chế tự kê khai – hậu kiểm, và có thể bị truy thu, xử phạt nếu không đáp ứng điều kiện.
Chương trình ưu đãi thuế được áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với điều kiện doanh nghiệp hoạt động đúng lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và tuân thủ đầy đủ quy định của Luật Thuế thu nhập 2025.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về chương trình ưu đãi thuế cho doanh nghiệp
Trong quá trình quản trị và vận hành doanh nghiệp, đặc biệt khi áp dụng chương trình ưu đãi thuế, việc được luật sư NPLAW tư vấn kịp thời sẽ giúp:
- Làm rõ điều kiện, phạm vi và đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đánh giá tính hợp lệ của dự án, ngành nghề, địa bàn để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt thuế.
- Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ đăng ký và hạch toán riêng thu nhập ưu đãi đúng quy định.
- Rà soát, hoàn thiện quy trình nội bộ, hợp đồng, hồ sơ kế toán – thuế nhằm đảm bảo duy trì ưu đãi trong suốt thời gian hưởng.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại với cơ quan thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Thông tin trên mang tính tham khảo. Trường hợp Quý khách cần tư vấn chi tiết cho tình huống cụ thể, vui lòng liên hệ Hãng luật NPLAW để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.