Thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp là thủ tục quan trọng về thuế được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Bài viết này phân tích quy định pháp luật về thủ tục quyết toán thuế hằng năm cho doanh nghiệp và vấn đề liên quan.
Thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp là một trong những thủ tục phổ biến và thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp
Thực trạng thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp hiện nay đang có những chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng số hóa, đồng thời đặt ra yêu cầu tuân thủ khắt khe hơn đối với người nộp thuế. Việc nộp hồ sơ quyết toán thuế và nộp tiền thuế hiện nay gần như được thực hiện qua môi trường điện tử và các chính sách pháp luật mới về thuế cũng được áp dụng. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều bất cập trong thủ tục hành chính, áp dụng pháp luật vào thực tế của cả cơ quan thuế và người nộp thuế. Các tình trạng như hệ thống quá tải trong kỳ cao điểm, sai địa chỉ hoàn thuế hoặc chênh lệch số liệu giữa tờ khai và chứng từ thực tế vẫn diễn ra phổ biến.
II. Khái niệm về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp và vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp là gì?
Theo khoản 1, 10 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:
- Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
- Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Có thể hiểu đơn giản, thủ tục quyết toán thuế hằng năm là quá trình doanh nghiệp, cá nhân kê khai và tính toán, rà soát số tiền thuế phải nộp cho cơ quan thuế trong một kỳ nhất định (thường là hàng năm).
Đây là bước quan trọng để xác định số thuế thực tế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp trong suốt năm và có thể cần điều chỉnh nếu số thuế đã nộp trước đó ít hơn hoặc nhiều hơn so với số thuế phải nộp theo quy định.
2. Những loại thuế nào doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán hàng năm?
Quyết toán thuế là quá trình doanh nghiệp, cá nhân kê khai và tính toán số tiền thuế phải nộp cho cơ quan thuế trong một kỳ nhất định. Vậy nên, tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp đã đóng và kê khai đều phải được quyết toán thuế.
Có nhiều loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,… và đều cần phải thực hiện quyết toán thuế. Tuy nhiên, bài viết này chỉ tập trung về 3 loại quyết toán thuế thường được biết đến bao gồm:
- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế theo điểm d khoản 6 Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là một công việc quan trọng trong công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp, giúp đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thuế. Trong quá trình quyết toán, nhân viên kế toán sẽ thực hiện việc tính toán, tổng hợp và kê khai đầy đủ các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế theo Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Quyết toán thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp thực hiện tính toán và xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn lại trong kỳ tính thuế, dựa trên doanh thu từ từng loại hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024.
Tóm lại, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán hàng năm đối với các loại thế nêu trên theo quy định pháp luật.
3. Thủ tục quyết toán thuế hàng năm khác gì so với việc kê khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý?
Căn cứ theo Điều 43 Luật quản lý thuế 2019 và khoản 6 Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có thể thấy sự khác biệt lớn nhất giữa kê khai thuế định kỳ và quyết toán thuế năm nằm ở tính chất số liệu, kê khai định kỳ mang tính chất tạm tính, trong khi quyết toán năm là số liệu chính thức và cuối cùng của cả năm tài chính.
Xác định số thuế:
- Kê khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý: Là số tiền thuế tạm nộp dựa trên doanh thu/chi phí phát sinh trong kỳ.
- Quyết toán thuế hàng năm: Là số tiền thuế tổng hợp chính xác từ toàn bộ năm tài chính để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng.
Thời hạn nộp thuế:
- Kê khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. Và chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
- Quyết toán thuế hàng năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm. Hoặc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.
Các loại thuế áp dụng:
- Kê khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý: Chủ yếu là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân (nếu có phát sinh).
- Quyết toán thuế hàng năm: Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại, thủ tục quyết toán thuế hàng năm khác với việc kê khai thuế định kỳ theo tháng hoặc quý theo quy định nêu trên.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp
Tìm hiểu các quy định pháp luật về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Đối tượng cần thực hiện quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp
Các đối tượng cần thực hiện quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp được pháp luật quy định bao gồm:
- Đối với quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Theo điểm d khoản 6 Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định những đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Đối với quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thì phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, căn cứ theo Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Đối với quyết toán thuế giá trị gia tăng: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và là đối tượng phải quyết toán thuế theo Điều 3 Luật thuế Giá trị gia tăng 2024.
Nhìn chung, các đối tượng nêu trên cần thực hiện quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp.
2. Thời gian thực hiện quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019, thời gian thực hiện quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
- Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
Theo đó, doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ thời hạn quyết toán thuế theo quy định nêu trên.
3. Thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 43 đến Điều 48 Luật quản lý thuế 2019, thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế theo năm gồm:
- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.

- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.
- Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:
- Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
- Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;
- Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nhìn chung, thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy trình trên.
4. Mức phạt khi doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế
Theo khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm nêu trên trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế (Điểm này được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
- Ngoài ra theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, người nộp thuế có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Dựa theo quy định trên, có thể thấy, khi doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế sẽ bị xử phạt tùy theo thời hạn chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp mới thành lập có phải thực hiện quyết toán thuế ngay trong năm đầu tiên không?
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm theo điểm a khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019.
Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
Có thể thấy, doanh nghiệp mới thành lập vẫn phải thực hiện quyết toán thuế cho kỳ tính thuế đầu tiên theo quy định, trừ trường hợp được phép gộp kỳ tính thuế năm tiếp theo như trên.
2. Sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, doanh nghiệp có được điều chỉnh, bổ sung không?
Theo khoản 1 Điều 47 Luật quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Như vậy, sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, doanh nghiệp có được điều chỉnh, bổ sung nếu có sai sót trong thời hạn luật định.
3. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ thực hiện quyết toán thuế hàng năm không?
Theo khoản 1 Điều 104 Luật quản lý thuế 2019, dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
- Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
- Dịch vụ tư vấn thuế;
- Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo khoản 6 Điều 16 Luật quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế có quyền ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
Do đó, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ thực hiện quyết toán thuế hàng năm.
4. Doanh nghiệp có phải lưu trữ hồ sơ quyết toán thuế trong bao lâu theo quy định pháp luật?
Theo khoản 4 Điều 17 Luật quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế có trách nhiệm chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán 2015, tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
- Ít nhất là 05 năm: đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Ít nhất là 10 năm: đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Lưu trữ vĩnh viễn: đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Như vậy, thời gian lưu trữ sẽ được quy định khác nhau tùy thuộc vào từng loại tài liệu kế toán.
Lưu ý: Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán (theo khoản 3 Điều 41 Luật Kế toán 2015).
Tóm lại, doanh nghiệp có phải lưu trữ hồ sơ quyết toán thuế trong thời gian quy định trên.
5. Doanh nghiệp cần lưu ý những rủi ro pháp lý nào khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm?
Khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm, doanh nghiệp cần tập trung vào việc đối soát tính đồng nhất của số liệu và tuân thủ thời hạn pháp lý để tránh bị truy thu hoặc xử phạt.
- Rủi ro thiếu sót hồ sơ: Doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra nội bộ hồ sơ thuế hàng quý hoặc hàng năm để phát hiện sớm vấn đề trước khi cơ quan thuế vào kiểm tra.
- Rủi ro trong việc kiểm tra và đối chiếu số liệu trước khi nộp: Doanh nghiệp có thể gặp sai sót trong quá trình tổng hợp số liệu để quyết toán.
- Đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để phát hiện sai lệch.
- So sánh dữ liệu hóa đơn đầu vào – đầu ra với tờ khai đã nộp.
- Kiểm tra công nợ khách hàng và nhà cung cấp, rà soát khoản phải thu – phải trả.
- Đảm bảo chứng từ đã có đầy đủ chữ ký và bút toán định khoản được hạch toán chính xác.
- Rủi ro xác định chi phí và doanh thu để quyết toán thuế:
- Ghi nhận doanh thu sai thời điểm: Doanh thu tính thuế không khớp với thời điểm nghiệm thu hoặc cung cấp dịch vụ thực tế.
- Chênh lệch số liệu: Sai lệch giữa báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế do lỗi kỹ thuật hoặc hạch toán nhầm.
Kết luận lại, doanh nghiệp cần lưu ý những rủi ro trên khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm. Nên cân nhắc sử dụng dịch vụ tư vấn thuế có thể giúp doanh nghiệp nhìn nhận khách quan, đồng thời có chiến lược thuế tối ưu, hạn chế bị xử lý vi phạm.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thủ tục quyết toán thuế hàng năm cho doanh nghiệp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.