Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và quy định của pháp luật về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế hiện nay, vai trò của dịch vụ thẩm định giá ngày càng quan trọng trong việc xác định đúng giá trị thị trường góp phần làm minh bạch, thúc đẩy phát triển thị trường tài sản trong nước cũng như trên toàn thế giới. Chính vì đóng vai trò quan trọng nên nhu cầu sử dụng dịch vụ này của cá nhân, cơ quan, tổ chức cũng ngày càng gia tăng dẫn đến nguồn cung cũng phát triển. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam quy định việc kinh doanh đối với dịch vụ này cần phải được cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Để làm rõ quy định pháp luật về thủ tục này hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Quy định của pháp luật về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá?

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Giá 2023, khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật này đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh:

Chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật này.

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần:

Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật này; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

Trường hợp thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức thì người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ. Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Theo đó, khoản 1 Điều 45 và Điều 51 Luật này quy định các điều kiện cụ thể như sau:

- Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng;

d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;

đ) Không thuộc đối tượng không được hành nghề thẩm định giá theo quy định pháp luật gồm:

  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
  • Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, giá, thẩm định giá mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Người đang bị tước thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó;
  • Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá;
  • Duy trì điều kiện sau:

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;

Không thuộc đối tượng không được hành nghề thẩm định giá theo quy định pháp luật

  • Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

2. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 78/2024/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:

Doanh nghiệp khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Lập hồ sơ theo quy định trên bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp và gửi đến Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.

- Nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí ngay khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và không được hoàn trả phí đã nộp.

3. Thời hạn thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 78/2024/NĐ-CP thời hạn thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp về việc không cấp bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến;
  • Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp lý do không cấp bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến;
  • Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ Tài chính cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này.

III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

1. Trường hợp nào sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá?

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 54 Luật Giá 2023 quy định doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Kê khai không đúng hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

- Không phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá trong 12 tháng liên tục;

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp không khắc phục được vi phạm về điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

- Tự chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Lưu ý: Trong thời gian Doanh nghiệp thẩm định giá bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì doanh nghiệp phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

Như vậy doanh nghiệp thẩm định giá vi phạm một trong các trường hợp trên sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận và chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.  

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá tại thời điểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định pháp luật.

2. Giám đốc của công ty thẩm định giá phải đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá?

Căn cứ khoản 1 Điều 49 và Điều 51 Luật Giá 2023, Giám đốc của công ty thẩm định giá phải đáp ứng điều kiện sau để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá:

  • Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp đó;
  • Có từ đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá;
  • Duy trì điều kiện sau:

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;

Không thuộc đối tượng không được hành nghề thẩm định giá theo quy định pháp luật

  • Không thuộc các trường hợp đã giữ vị trí người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong thời gian 12 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá lần đầu và 60 tháng đối với doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá từ lần 02 trở lên tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được cấp lại trong trường hợp nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Giá 2023 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 78/2024/NĐ-CP, các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:

  • Do bị mất, rách;
  • Do thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

4. Công ty có thể sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá để mở rộng ngành nghề kinh doanh không?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể nào về vấn đề này, tuy nhiên theo quy định tại khoản 1, 2 điều 7 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 quy định các doanh nghiệp có quyền được thêm, bớt ngành nghề kinh doanh phù hợp với nhu cầu phát triển và phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá chỉ là giấy phép kinh doanh đối với một ngành nghề cụ thể là thẩm định giá do đó nếu muốn mở rộng ngành nghề kinh doanh thì Công ty phải đăng ký bổ sung ngành nghề theo thủ tục quy định.

5. Khi thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Giá 2023, trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thì phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận.

IV. Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo