Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản là trường hợp thường gặp. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng và thường gặp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản

Thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản sai cách của các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của người tiêu dùng. Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản không đảm bảo là hành vi vi phạm nghiêm trọng về an toàn thực phẩm. Cơ sở sản xuất, chế biến không tuân thủ quy trình bảo quản theo quy định về an toàn thực phẩm sẽ bị xử phạt nghiêm khắc.

II. Tìm hiểu về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản được hiểu như thế nào trong đời sống hàng ngày?

Theo khoản 20 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010, thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

Theo đó, thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản được hiểu là tình trạng thực phẩm bị nhiễm các loại vi sinh vật do phương pháp xử lý, lưu trữ, bảo quản không đúng cách làm biến đổi màu sắc, mùi vị và giảm chất lượng thực phẩm.

2. Những nguyên nhân phổ biến dẫn tới thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản là gì?

Thực phẩm bị nấm mốc trong quá trình bảo quản xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất:

  • Độ ẩm và nhiệt độ môi trường bảo quản: Không khí trong kho quá ẩm hoặc nhiệt độ không được kiểm soát làm nấm mốc sinh sôi nhanh chóng.
  • Quy trình đóng gói không đạt chuẩn: Sử dụng vật liệu bao bì kém chất lượng hoặc đóng gói không kín làm hơi ẩm xâm nhập từ bên ngoài vào sản phẩm.
  • Xử lý nguyên liệu thô kém: Thực phẩm, nông sản sau thu hoạch không được phơi, sấy đủ độ khô cần thiết, còn tồn dư độ ẩm cao trước khi đóng gói.
  • Vệ sinh nhà xưởng, kho bãi kém: Không gian lưu trữ có nhiều nấm mốc tồn tại trong không khí, tường hoặc trần nhà do không được khử khuẩn định kỳ.
  • Thời gian bảo quản quá lâu: Sản phẩm bị lưu kho quá thời hạn cho phép, làm giảm tác dụng của chất bảo quản, tạo cơ hội cho nấm mốc hình thành.

Vậy, những yếu tố trên là nguyên nhân phổ biến dẫn tới thực phẩm bị nấm mốc, việc bảo quản sai cách tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.

3. Dấu hiệu nhận biết sớm thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản gồm những gì?

Dấu hiệu nhận biết sớm thực phẩm bị nấm mốc trong quá trình bảo quản thường biểu hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi vị và kết cấu bề mặt. Dưới đây là các dấu hiệu cụ thể:

  • Dấu hiệu cảm quan trên bề mặt: Xuất hiện các đốm, sợi nấm có màu sắc khác biệt so với màu tự nhiên của thực phẩm, phổ biến là trắng, xanh lam, xanh lục nhạt, đen, hồng hoặc vàng.
  • Thay đổi mùi vị: Thực phẩm có mùi hôi, mùi mốc, hoặc mùi khó chịu.
  • Thay đổi cấu trúc: Bề mặt thực phẩm bị nhớt, mềm nhũn, thay đổi hình dạng.
  • Dấu hiệu từ bao bì: Bao bì bị đọng nước, ẩm ướt, màng bọc bị rách hoặc có dấu hiệu không được hút chân không đúng kỹ thuật.

Theo đó, các dấu hiệu trên giúp nhận biết sớm thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản.

4. Trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất khi sản phẩm bị trả về vì thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản được quy định thế nào?

Theo điểm a, h khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

  • Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất;
  • Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó.

Theo điểm d khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định thực phẩm phải được thu hồi khi thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh. Và thực phẩm không bảo đảm an toàn phải được xử lý bằng hình thức tiêu hủy theo quy định pháp luật.

Tóm lại, trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất khi sản phẩm bị trả về vì thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản là thực hiện thu hồi thực phẩm và tiêu hủy theo quy định trên.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản

Tìm hiểu các quy định về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Văn bản pháp luật nào của Việt Nam quy định về xử lý khi phát hiện thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản?

Việc xử lý thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản kém tại Việt Nam được quy định chủ yếu bởi các văn bản pháp luật sau:

- Luật An toàn thực phẩm 2010: Quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm và các vấn đề liên quan.

Theo khoản 1 Điều 10 Luật này quy định điều kiện chung về an toàn thực phẩm là đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

- Nghị định 115/2018/NĐ-CP: Quy định cụ thể mức phạt tiền và hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm.

Theo Điều 2 Nghị định này được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, theo đó, đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung theo quy định.

- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023:Quy định về nguyên tắc, chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với người tiêu dùng.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật này quy định người tiêu dùng có quyền được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.

- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025): Quy định thủ tục tố tụng dân sự khi có tranh chấp về an toàn thực phẩm. Theo Điều 186 Bộ luật này quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

- Luật thương mại 2005: Quy định về hình thức giải quyết tranh chấp liên quan đến hoạt động thương mại. Cụ thể các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại được quy định tại Điều 317 Luật này.

Nhìn chung, văn bản pháp luật nêu trên quy định về xử lý khi phát hiện thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản.

2. Khi phát hiện lô hàng nhập khẩu có thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, cơ quan chức năng nào có thẩm quyền xử lý?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 48/2015/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2023/TT-BYT) quy định các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an toàn thực phẩm bao gồm:

  • Cục An toàn thực phẩm thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước.
  • Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Trạm Y tế xã chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn xã.

Có thể thấy, khi phát hiện lô hàng nhập khẩu có thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, cơ quan chức năng trên có thẩm quyền xử lý.

3. Quy trình thu hồi sản phẩm và thông báo công chúng khi phát hiện thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản phải thực hiện theo quy định nào?

- Theo điểm d khoản 1 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định thực phẩm phải được thu hồi khi thực phẩm bị hư hỏng trong quá trình bảo quản, vận chuyển, kinh doanh.

- Đồng thời tại khoản 2, 3, 4 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định như sau:

Thực phẩm không bảo đảm an toàn bị thu hồi theo các hình thức sau đây:

  • Thu hồi tự nguyện do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện;
  • Thu hồi bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn.

Các hình thức xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn bao gồm:

  • Khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn;
  • Chuyển mục đích sử dụng;
  • Tái xuất;
  • Tiêu hủy.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn có trách nhiệm công bố thông tin về sản phẩm bị thu hồi và chịu trách nhiệm thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn.

Trong trường hợp quá thời hạn thu hồi mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thực hiện việc thu hồi thì bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật.

- Ngoài ra, quy trình thu hồi thực phẩm bị nấm mốc phải tuân thủ các thông tư hướng dẫn cụ thể như Thông tư 23/2018/TT-BYT (thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế) và Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT (thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Vậy, quy trình thu hồi sản phẩm và thông báo công chúng khi phát hiện thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản phải thực hiện theo quy định trên.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản

Để hiểu rõ hơn các quy định về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Doanh nghiệp xuất khẩu gặp tình trạng lô hàng bị trả lại do thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản nên áp dụng biện pháp pháp lý và thương mại nào?

Khi lô hàng xuất khẩu bị trả lại do nấm mốc vì lỗi quy trình bảo quản, doanh nghiệp cần nhanh chóng đàm phán thương mại để giảm thiểu chi phí. Đồng thời, áp dụng biện pháp pháp lý và thực hiện thủ tục tái nhập hàng hóa theo quy định hải quan để tái chế hoặc tiêu hủy. Cụ thể:

- Đàm phán với đối tác: Thỏa thuận giảm giá, đổi trả hàng hoặc hủy bỏ đơn hàng nếu hàng không thể khắc phục theo Điều 41 Luật thương mại 2005. Theo đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại.

Khi bên bán thực hiện việc khắc phục mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.

- Tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại: Thực hiện khai báo hải quan, tái nhập hàng hóa theo quy định tại Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP để đưa hàng về nước xử lý hoặc tiêu hủy.

Theo đó, doanh nghiệp xuất khẩu gặp tình trạng lô hàng bị trả lại do thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản nên áp dụng biện pháp pháp lý và thương mại trên.

2. Nếu người tiêu dùng bị ngộ độc do thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, thủ tục yêu cầu bồi thường theo luật tiêu dùng ra sao?

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, người tiêu dùng có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, điều kiện người tiêu dùng yêu cầu bồi thường thiệt hại khi có hàng khuyết tật là: 

- Sản phẩm, hàng hóa phải do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp;

- Sản phẩm, hàng hóa phải có khuyết tật;

- Có thiệt hại xảy ra: khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa phải gây ra thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng;

- Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật;

- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra: người tiêu dùng mua sản phẩm có khuyết tật sử dụng và ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản;

- Người tiêu dùng phải chứng minh được mình đã sử dụng sản phẩm, hàng hóa đúng hướng dẫn, đúng kỹ thuật.

Căn cứ Điều 57 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, có thể hiểu thủ tục yêu cầu bồi thường được thực hiện như sau:

  • Người tiêu dùng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại bằng văn bản hoặc trực tiếp tại tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp sản phẩm, hàng hóa gây thiệt hại. Thủ tục này yêu cầu người tiêu dùng cung cấp bằng chứng về sự cố và thiệt hại đã gây ra.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận, tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp từ chối yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • Nếu người tiêu dùng không đồng ý với cách xử lý hoặc mức bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh từ chối bồi thường thiệt hại, người tiêu dùng có quyền tiến hành các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền lợi, bao gồm khởi kiện ra Tòa án hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp.

Kết luận lại, nếu người tiêu dùng bị ngộ độc do thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, thủ tục yêu cầu bồi thường theo luật tiêu dùng được thực hiện như trên.

3. Trường hợp kho vận gây ẩm ướt dẫn tới thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?

Theo khoản 1 Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 quy định thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.

Theo Điều 13, khoản 2 Điều 419, Điều 360 của Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

Theo điểm l khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp kho vận gây ẩm ướt dẫn tới thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, trách nhiệm bồi thường thuộc về:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong trường hợp kho vận bảo quản thực phẩm thược cơ sở sản xuất.
  • Trường hợp cơ sở thuê bên thứ ba là tổ chức dịch vụ kho vận để bảo quản thực phẩm thì bên thứ ba có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng với cơ sở sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên cơ sở sản xuất vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây thiệt hại cho người tiêu dùng.

4. Nếu hồ sơ lưu trữ bị sửa chữa nhằm che giấu việc thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, các bên liên quan phải đối mặt với hậu quả pháp lý gì?

Nếu hồ sơ lưu trữ bị sửa chữa nhằm che giấu việc thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, các bên liên quan phải đối mặt với hậu quả pháp lý sau đây:

- Xử phạt hành chính: Người có hành vi vi phạm trong quá trình bảo quản thực phẩm sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm. Theo điểm b, c, d khoản 3 Điều 9 Nghị định này quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Khu vực sản xuất, kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
  • Khu vực chứa đựng, kho bảo quản không có hoặc không đầy đủ giá, kệ, biển tên, nội quy, quy trình, chế độ vệ sinh;
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ về theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khác đối với nguyên liệu, sản phẩm có yêu cầu bảo quản đặc biệt tại khu vực chứa đựng, kho bảo quản.

- Truy cứu hình sự: Nếu việc sửa chữa, giả mạo tài liệu, hồ sơ lưu trữ nhằm mục đích che giấu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng và có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức Điều 340 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) với mức phạt tù lên đến 5 năm.

Vậy, hồ sơ lưu trữ bị sửa chữa nhằm che giấu việc thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, các bên liên quan phải đối mặt với hậu quả pháp lý như trên.

5. Trường hợp nhà phân phối tiếp tục bán lô hàng sau khi biết có thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, người tiêu dùng có cơ sở khởi kiện như thế nào?

Theo khoản 1, 4, 7 Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định người tiêu dùng có quyền:

  • Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
  • Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm 2010 cũng quy định người tiêu dùng thực phẩm có các quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Theo điểm đ, e khoản 2 Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

  • Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;
  • Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra.

Do đó, trường hợp nhà phân phối tiếp tục bán lô hàng sau khi biết có thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản, người tiêu dùng hoàn toàn có cơ sở khởi kiện.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thực phẩm bị nấm mốc do quy trình bảo quản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo