Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích thực trạng, khái niệm và vai trò của thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài; làm rõ nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế, khấu trừ, miễn trừ, rủi ro pháp lý và vai trò tư vấn của NPLaw.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài, việc nắm vững quy định về thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp nhà đầu tư tuân thủ pháp luật, tránh đánh thuế hai lần và bảo đảm hiệu quả dòng vốn khi chuyển lợi nhuận về Việt Nam.

I. Thực trạng liên quan đến thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô và lĩnh vực. Tuy nhiên, việc thực hiện thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài trên thực tế vẫn còn nhiều vướng mắc, như chưa xác định đúng thu nhập chịu thuế, lúng túng trong việc áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần, chậm kê khai – quyết toán hoặc chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế khi chuyển lợi nhuận về nước.

Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa pháp luật thuế Việt Nam và pháp luật thuế của quốc gia tiếp nhận đầu tư cũng làm phát sinh nguy cơ bị đánh thuế trùng hoặc xử phạt hành chính. Thực trạng này cho thấy nhu cầu tư vấn chuyên sâu về thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài là hết sức cần thiết để bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư.

II. Khái niệm về thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Cùng với xu hướng đầu tư ra nước ngoài ngày càng gia tăng, việc nắm rõ các quy định về thuế đối với các khoản đầu tư này là yêu cầu cần thiết nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro trong hoạt động đầu tư.

1. Thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài là gì?

Thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài là nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp, cá nhân cư trú tại Việt Nam phải thực hiện đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ngoài lãnh thổ Việt Nam, bao gồm góp vốn, mua cổ phần, đầu tư dự án, cho vay vốn, nhận cổ tức, lợi nhuận hoặc các khoản thu nhập hợp pháp khác từ nước ngoài.

Căn cứ pháp lý xác định nghĩa vụ thuế:

  • Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế; theo nguyên tắc chung của pháp luật thuế, thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam của doanh nghiệp Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế.
  • Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012) quy định cá nhân cư trú tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, thu nhập từ các khoản đầu tư ra nước ngoài vẫn phải kê khai, tính thuế tại Việt Nam, kể cả trường hợp đã nộp thuế ở nước ngoài, trừ khi được khấu trừ, miễn trừ hoặc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên.

2. Vai trò của chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Chính sách thuế giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý và định hướng hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cụ thể:

  • Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập phát sinh từ đầu tư ra nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
  • Hạn chế tình trạng đánh thuế trùng thông qua cơ chế khấu trừ, miễn trừ thuế và áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
  • Tạo hành lang pháp lý minh bạch, giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động tuân thủ nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế.
  • Góp phần định hướng dòng vốn đầu tư ra nước ngoài phù hợp với chính sách phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Nhà nước.

Chính sách thuế là công cụ quan trọng bảo đảm tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, cá nhân.

3. Ý nghĩa của việc tuân thủ nghĩa vụ thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Việc tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư và Nhà nước, thể hiện ở các khía cạnh sau:

  • Bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế Việt Nam, tránh nguy cơ bị truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc phát sinh trách nhiệm pháp lý khác.
  • Giúp nhà đầu tư được xem xét áp dụng cơ chế khấu trừ, miễn trừ thuế và hiệp định tránh đánh thuế hai lần, qua đó hạn chế tình trạng đánh thuế trùng đối với cùng một khoản thu nhập.
  • Tạo cơ sở pháp lý minh bạch khi thực hiện chuyển lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam và trong quá trình quyết toán thuế.
  • Góp phần nâng cao uy tín, tính tuân thủ và hiệu quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, cá nhân trong dài hạn.

Tuân thủ nghĩa vụ thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi hợp pháp và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Pháp luật thuế Việt Nam quy định rõ nghĩa vụ thuế, nguyên tắc khấu trừ – miễn trừ, trách nhiệm kê khai và xử phạt đối với thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài, nhằm bảo đảm quản lý thuế và hạn chế rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư.

1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài

Thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam không nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế. Việc xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập này có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm quản lý thuế thống nhất, tránh đánh thuế trùng và tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam.

  • Nguyên tắc xác định theo chủ thể nộp thuế và phạm vi thu nhập
    • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam theo điểm a khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
    • Cá nhân cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012).
  • Nguyên tắc xác định đúng loại thu nhập chịu thuế từ đầu tư ra nước ngoài
    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế theo điểm m khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
    • Thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân là thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012).
  • Nguyên tắc khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài
    • Doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam nhưng không vượt quá mức thuế tính theo pháp luật Việt Nam theo khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
  • Nguyên tắc áp dụng điều ước quốc tế
    • Trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác thì áp dụng theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012).

Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài được xác định trên cơ sở phạm vi đánh thuế toàn cầu đối với doanh nghiệp và cá nhân cư trú, kết hợp cơ chế khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài và ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế, qua đó bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro đánh thuế trùng.

2. Quy định về khấu trừ, miễn trừ thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Để tránh tình trạng đánh thuế trùng và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam, pháp luật thuế quy định cơ chế khấu trừ, miễn trừ thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài, đồng thời gắn với việc thực hiện các điều ước quốc tế về thuế.

  • Khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp)

Căn cứ: khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

  • Doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
  • Mức khấu trừ không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Khấu trừ, miễn trừ theo điều ước quốc tế về thuế.

Căn cứ: Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012); nguyên tắc áp dụng điều ước quốc tế cũng được thừa nhận trong pháp luật thuế doanh nghiệp hiện hành.

  • Trường hợp Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ nơi đầu tư có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA), việc khấu trừ hoặc miễn trừ thuế được thực hiện theo quy định của Hiệp định.
  • Áp dụng đối với cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ: khoản 1 Điều 2 và Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012).

  • Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chịu thuế tại Việt Nam và được xem xét khấu trừ, miễn trừ thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Cơ chế khấu trừ, miễn trừ thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài được pháp luật Việt Nam thiết kế nhằm bảo đảm đánh thuế công bằng, phù hợp thông lệ quốc tế và hạn chế rủi ro đánh thuế trùng, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

3. Trách nhiệm kê khai và quyết toán thuế đối với nhà đầu tư ra nước ngoài được pháp luật quy định như thế nào?

Pháp luật thuế Việt Nam xác định rõ: thu nhập từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài vẫn thuộc diện phải kê khai, quyết toán tại Việt Nam, nhằm bảo đảm quản lý thuế thống nhất đối với thu nhập xuyên biên giới.

  • Đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
    • Phải kê khai toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
    • Được khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá mức thuế tính theo pháp luật Việt Nam.
    • Căn cứ: điểm a khoản 2 Điều 2 và khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Đối với cá nhân đầu tư ra nước ngoài
    • Cá nhân cư trú tại Việt Nam phải kê khai và quyết toán thuế đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
    • Trường hợp đã nộp thuế tại nước ngoài, được xem xét khấu trừ hoặc miễn trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
    • Căn cứ: khoản 1 Điều 2 và Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012).
  • Về thời hạn và hồ sơ
  • Kê khai, quyết toán thuế thực hiện theo năm tính thuế, đúng thời hạn luật định.
  • Hồ sơ phải kèm chứng từ hợp pháp chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu đề nghị khấu trừ).
  • Căn cứ: các Điều 42 (được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 ) và Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Như vậy, nhà đầu tư ra nước ngoài có trách nhiệm kê khai và quyết toán đầy đủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam theo đúng đối tượng và thời hạn, qua đó bảo đảm tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro truy thu, xử phạt và tạo cơ sở hợp pháp cho việc khấu trừ, miễn trừ thuế.

4. Trường hợp không kê khai thuế đối với khoản đầu tư ra nước ngoài sẽ bị xử phạt như thế nào?

Việc không kê khai hoặc kê khai không đúng thời hạn nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài được xác định là hành vi vi phạm pháp luật thuế. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả pháp lý phát sinh, nhà đầu tư có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Xử phạt hành chính

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP):

  • Cảnh cáo: Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01–05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt 2 – 5 triệu đồng: Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01–30 ngày.
  • Phạt 5 – 8 triệu đồng: Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31–60 ngày.
  • Phạt 8 – 15 triệu đồng:
    • Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế;
    • Không nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo nhưng không phát sinh thuế.
  • Phạt 15 – 25 triệu đồng: Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh thuế và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra, thanh tra.

Biện pháp khắc phục

  • Buộc nộp đủ số thuế, tiền chậm nộp;
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế và phụ lục theo quy định.

- Xử phạt hình sự (nếu có dấu hiệu trốn thuế)

Trường hợp người nộp thuế có hành vi trốn thuế và đủ yếu tố cấu thành tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

  • Khung cơ bản

Người nào thực hiện một trong các hành vi trốn thuế dưới đây, với số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế mà chưa được xóa án tích, thì bị:

  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, hoặc
  • Phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Các hành vi trốn thuế bao gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định;
  • Không ghi chép các khoản thu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong sổ kế toán;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được khấu trừ, hoàn, miễn, giảm;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp hoặc được hoàn;
  • Khai sai thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung sau khi thông quan (không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 188, 189 Bộ luật Hình sự 2015);
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa trái quy định;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế không đúng mục đích nhưng không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Khung tăng nặng

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau thì bị:

  • Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng, hoặc
  • Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
    • Có tổ chức;
    • Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
    • Phạm tội từ 02 lần trở lên;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung đặc biệt nghiêm trọng

Trốn thuế với số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên thì bị:

  • Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng, hoặc
  • Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  • Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
  • Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng (đối với hành vi quy định tại khoản 1);
  • Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng (khoản 2);
  • Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm (khoản 3);
  • Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
  • Ngoài ra còn có thể bị phạt bổ sung: cấm kinh doanh, cấm huy động vốn từ 01 đến 03 năm.

Không kê khai thuế đối với khoản đầu tư ra nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Do đó, việc kê khai đầy đủ, đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc của nhà đầu tư.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Trong quá trình đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư thường gặp nhiều vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt là vấn đề đánh thuế hai lần, khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài và nghĩa vụ khi chuyển lợi nhuận về Việt Nam. Dưới đây là các câu hỏi phổ biến và hướng tiếp cận theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ảnh hưởng như thế nào đến nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư?

Khi đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư có thể bị đánh thuế trùng tại Việt Nam và quốc gia nơi phát sinh thu nhập. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký kết nhằm khắc phục tình trạng này.

  • Loại bỏ hoặc giảm đánh thuế trùng thông qua cơ chế miễn thuế hoặc khấu trừ thuế đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài.
  • Phân định rõ quyền đánh thuế giữa Việt Nam và quốc gia đối tác đối với từng loại thu nhập từ đầu tư.
  • Cho phép áp dụng thuế suất ưu đãi thấp hơn so với pháp luật thuế trong nước.
  • Trường hợp có khác nhau giữa pháp luật trong nước và Hiệp định thì ưu tiên áp dụng Hiệp định theo nguyên tắc điều ước quốc tế Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012).

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giúp nhà đầu tư giảm nghĩa vụ thuế, bảo đảm không bị đánh thuế trùng và tạo hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Nhà đầu tư có được gia hạn thời hạn nộp thuế đối với thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài không?

Thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài vẫn thuộc diện phải kê khai, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, nhà đầu tư có thể được xem xét gia hạn thời hạn nộp thuế.

Căn cứ Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019, nhà đầu tư được gia hạn thời hạn nộp thuế khi:

  • Bị thiệt hại vật chất do sự kiện bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh…);
  • Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.

Phạm vi và thời hạn gia hạn

  • Có thể được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số thuế phải nộp;
  • Thời gian gia hạn:
    • Không quá 02 năm đối với trường hợp bất khả kháng;
    • Không quá 01 năm đối với trường hợp di dời cơ sở.
  • Trong thời gian gia hạn, không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế được gia hạn.

Nhà đầu tư có thể được gia hạn thời hạn nộp thuế đối với thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài, nhưng chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 và phải có đơn đề nghị được cơ quan thuế chấp thuận.

3. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế tại nước ngoài thì có được khấu trừ tại Việt Nam không?

Đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, việc xác định nghĩa vụ thuế và khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài được thực hiện theo khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), tùy thuộc vào việc quốc gia tiếp nhận đầu tư có ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam hay không.

  • Trường hợp Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với nước tiếp nhận đầu tư thì việc đánh thuế và khấu trừ thuế thực hiện theo quy định của Hiệp định.
  • Trường hợp Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
    • Doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài vẫn phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam với thuế suất 20%, không áp dụng thuế suất ưu đãi;
    • Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài, hoặc được phía nước ngoài nộp thay, được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Việt Nam;
    • Phần thuế được miễn, giảm theo pháp luật nước ngoài đối với lợi nhuận từ dự án đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế phải nộp tại Việt Nam;
    • Trường hợp tại thời điểm quyết toán tại Việt Nam chưa nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp kê khai bổ sung sau khi đã nộp thuế để điều chỉnh số thuế đã nộp tại Việt Nam;
    • Nếu không kê khai thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài, cơ quan thuế được quyền ấn định thu nhập chịu thuế theo pháp luật quản lý thuế;
    • Lãi, lỗ từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được bù trừ với lãi, lỗ phát sinh trong nước.

Doanh nghiệp Việt Nam được khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài khi quyết toán thuế tại Việt Nam, nhưng mức khấu trừ không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam và phải tuân thủ đầy đủ quy định về kê khai, quyết toán theo Điều 3 khoản 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

4. Khi chuyển lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam có phát sinh thêm nghĩa vụ thuế không?

Việc chuyển lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam không làm phát sinh thêm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu khoản thu nhập này đã được kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam là đối tượng phải kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, không phụ thuộc vào thời điểm chuyển lợi nhuận về nước. Sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này, việc chuyển lợi nhuận chỉ là hoạt động luân chuyển vốn, không làm phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp mới.

Trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài thì vẫn phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, kể cả khi lợi nhuận đã được chuyển về Việt Nam.

Chuyển lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam không bị tính thêm thuế thu nhập doanh nghiệp, với điều kiện doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam.

5. Trường hợp đầu tư thông qua công ty trung gian ở nước thứ ba thì nghĩa vụ thuế được xác định thế nào?

Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo thu nhập thực tế mà doanh nghiệp Việt Nam được hưởng, không phụ thuộc vào việc đầu tư trực tiếp hay thông qua công ty trung gian ở nước thứ ba.

Theo điểm a khoản 2 Điều 2, điểm m khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp Việt Nam phải kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh từ đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp khoản thu nhập đã chịu thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp được khấu trừ số thuế đã nộp, nhưng không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo pháp luật Việt Nam; nếu có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo Hiệp định.

Đầu tư qua công ty trung gian không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam; doanh nghiệp vẫn phải kê khai, nộp thuế đối với thu nhập thực tế được hưởng theo quy định của pháp luật.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thuế đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài

Thuế đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài là lĩnh vực pháp lý phức tạp, liên quan đồng thời đến pháp luật thuế trong nước, pháp luật quốc tế và các hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Việc được luật sư chuyên môn hỗ trợ sớm sẽ giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro và bảo vệ hiệu quả quyền lợi hợp pháp.

  • Am hiểu chuyên sâu pháp luật thuế và đầu tư quốc tế: Luật sư NPLaw nắm vững Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012), Luật Quản lý thuế 2019, Luật Đầu tư 2020 và hệ thống hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên.
  • Tư vấn đúng trọng tâm, viện dẫn rõ điều luật: Nội dung tư vấn rõ ràng, ngắn gọn, chỉ rõ căn cứ điều, khoản pháp luật áp dụng cho từng khoản thu nhập từ đầu tư ra nước ngoài.
  • Hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt thuế: Hỗ trợ xác định nghĩa vụ kê khai, khấu trừ, miễn trừ thuế; phòng ngừa nguy cơ bị xử phạt do kê khai sai hoặc không kê khai.
  • Hỗ trợ làm việc và tranh chấp với cơ quan thuế: Đại diện hoặc đồng hành cùng nhà đầu tư trong quá trình giải trình, khiếu nại và giải quyết tranh chấp thuế khi cần thiết.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo