Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động xuất khẩu, bảo đảm lợi ích kinh tế quốc gia và định hướng sản xuất theo mục tiêu phát triển bền vững.
Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động xuất khẩu, bảo đảm lợi ích kinh tế quốc gia và định hướng sản xuất theo mục tiêu phát triển bền vững
I. Thực trạng liên quan đến thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hiện nay được xây dựng theo hướng vừa bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước, vừa hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy xuất khẩu. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy bên cạnh những kết quả tích cực, chính sách thuế xuất khẩu vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện.
1. Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện nhưng còn phân tán
Hiện nay, quy định về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật như Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn. Hệ thống này đã từng bước tiệm cận chuẩn mực quốc tế, quy định tương đối rõ về:
- Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
- Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế
- Miễn, giảm, hoàn thuế và thủ tục kê khai
Tuy nhiên, trên thực tế, quy định vẫn còn phân tán ở nhiều văn bản, khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi tra cứu và áp dụng đồng bộ, đặc biệt đối với các mặt hàng đặc thù hoặc chính sách thay đổi theo từng giai đoạn điều hành.
2. Phạm vi hàng hóa chịu thuế xuất khẩu tương đối hẹp
Một đặc điểm nổi bật của chính sách thuế xuất khẩu tại Việt Nam là không đánh thuế đối với đa số hàng hóa xuất khẩu, nhằm khuyến khích sản xuất và tăng năng lực cạnh tranh. Thuế xuất khẩu chủ yếu áp dụng đối với:
- Tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến hoặc chế biến sâu chưa đạt yêu cầu
- Một số sản phẩm cần hạn chế xuất khẩu để bảo đảm an ninh kinh tế
Chính sách này góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu, song cũng đặt ra thách thức trong việc cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng và yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường.
3. Chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế tương đối linh hoạt
Thực tiễn cho thấy cơ chế miễn, giảm và hoàn thuế được thiết kế khá linh hoạt nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt trong các trường hợp:
- Hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập
- Hàng gia công, sản xuất xuất khẩu
- Trường hợp phát sinh sai sót trong kê khai
Nhờ đó, chi phí thuế của doanh nghiệp được giảm đáng kể, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, thủ tục chứng minh điều kiện miễn, hoàn thuế vẫn còn phức tạp, thời gian xử lý ở một số nơi chưa đồng đều.

4. Tồn tại trong thực tiễn áp dụng
Bên cạnh những kết quả tích cực, thực tiễn thực hiện chính sách thuế xuất khẩu vẫn bộc lộ một số hạn chế:
- Một số quy định chưa theo kịp biến động thương mại quốc tế
- Doanh nghiệp còn lúng túng trong việc xác định mã hàng và mức thuế suất
- Rủi ro tranh chấp phát sinh từ việc áp dụng chính sách ưu đãi hoặc xác định trị giá tính thuế
- Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế đã cải thiện nhưng chưa đồng bộ giữa các địa phương
Những vấn đề này phần nào ảnh hưởng đến tính minh bạch và hiệu quả thực thi chính sách thuế.
II. Khái niệm về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Trong hệ thống chính sách tài chính quốc gia, thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết hoạt động thương mại quốc tế, kiểm soát việc khai thác tài nguyên và bảo đảm cân đối lợi ích kinh tế. Việc làm rõ khái niệm và phạm vi áp dụng của loại thuế này có ý nghĩa nền tảng trong quá trình nghiên cứu và áp dụng pháp luật về thuế.
1. Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là gì?
Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là khoản thu bắt buộc do Nhà nước quy định, áp dụng đối với một số loại hàng hóa khi được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu phi thuế quan theo quy định pháp luật.
Về bản chất, đây là loại thuế gián thu, được tính dựa trên:
- Số lượng hoặc trị giá hàng hóa xuất khẩu
- Thuế suất do Nhà nước ban hành theo từng thời kỳ
Mục đích của thuế xuất khẩu không chỉ nhằm tạo nguồn thu ngân sách mà còn để:
- Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần bảo vệ nguồn tài nguyên
- Điều tiết thị trường và định hướng sản xuất
- Bảo đảm lợi ích kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn
Như vậy, thuế xuất khẩu vừa mang tính tài chính, vừa mang tính công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
2. Những loại hàng hóa nào thuộc diện chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu?
Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, những loại hàng hóa thuộc diện chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế có ý nghĩa quan trọng, bởi sai sót trong phân loại hàng hóa có thể dẫn đến rủi ro truy thu và xử phạt.
3. Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu ảnh hưởng như thế nào đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu?
Thuế xuất khẩu tác động trực tiếp đến chi phí và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
Tác động tích cực:
- Khuyến khích doanh nghiệp chuyển sang chế biến sâu để giảm hoặc tránh thuế;
- Góp phần tái cơ cấu ngành hàng theo hướng giá trị gia tăng cao;
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh đối với tài nguyên hữu hạn
Tác động hạn chế:
- Làm tăng giá bán, giảm lợi thế cạnh tranh về giá;
- Ảnh hưởng đến biên lợi nhuận, đặc biệt với doanh nghiệp xuất khẩu tài nguyên;
- Có thể khiến doanh nghiệp mất cơ hội thị trường nếu thuế suất cao
Do đó, chính sách thuế xuất khẩu luôn phải được thiết kế theo hướng cân bằng giữa mục tiêu quản lý nhà nước và yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Trong hệ thống pháp luật thuế hiện hành, các quy định về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được xây dựng tương đối đầy đủ, bao quát từ việc xác định đối tượng nộp thuế, chính sách ưu đãi đến trình tự thủ tục và chế tài xử lý vi phạm. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động xuất khẩu.
1. Đối tượng nào phải chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu?
Người nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 như:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu.
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu.
- Người xuất cảnh có hàng hóa xuất khẩu gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế.
- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
- Người có hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điểm đáng lưu ý là nghĩa vụ thuế phát sinh khi hàng hóa thuộc danh mục chịu thuế được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu phi thuế quan. Vì vậy, việc xác định đúng chủ thể nộp thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định trách nhiệm pháp lý.
2. Doanh nghiệp xuất khẩu có được miễn, giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp nào?
Theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, doanh nghiệp xuất khẩu có được miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
- Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
- Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định.
- …
Về giảm thuế, theo Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
Chính sách miễn, giảm thuế góp phần giảm chi phí và tạo điều kiện cho doanh nghiệp linh hoạt trong hoạt động xuất khẩu, tuy nhiên doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và hồ sơ chứng minh theo quy định.
3. Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện ra sao?
Theo Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Quy trình cơ bản gồm:
- Khai tờ khai hải quan điện tử: Doanh nghiệp kê khai thông tin hàng hóa, trị giá, mã HS và thuế suất.
- Xác định số thuế phải nộp: Cơ quan hải quan căn cứ dữ liệu khai báo và biểu thuế để tính thuế.
- Nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế trước hoặc trong thời hạn theo quy định để hàng hóa được thông quan.
- Hoàn tất thủ tục thông quan: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và kiểm tra hồ sơ, hàng hóa được phép xuất khẩu.
Việc áp dụng thủ tục điện tử đã góp phần đáng kể trong việc cải cách hành chính và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
4. Trường hợp khai sai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thì bị xử lý ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định:
Mức xử phạt hành vi kê khai sai, khai không đầy đủ nhưng không làm thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn.
- Phạt tiền từ 500.000 – 1.500.000 đồng: Trường hợp khai sai, khai thiếu chỉ tiêu không liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Phạt tiền từ 1.500.000 – 2.500.000 đồng: Khai sai hoặc khai thiếu các chỉ tiêu trên tờ khai, phụ lục nhưng vẫn không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
- Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng: Khai sai hoặc khai thiếu các chỉ tiêu liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhưng không làm phát sinh thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn.
Mức xử phạt hành vi kê khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp hoặc làm tăng số miễn/giảm/hoàn:
- Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi như:
- Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thu;...
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;...
Chế tài xử lý nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ thuế trong hoạt động xuất khẩu.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Trong thực tiễn hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp thường gặp nhiều vướng mắc khi áp dụng quy định về thuế do sự khác biệt giữa quy định pháp luật và tập quán thương mại quốc tế. Việc làm rõ các câu hỏi phổ biến dưới đây giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quản trị rủi ro và tuân thủ pháp luật.
1. Hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện FOB, CIF có ảnh hưởng gì đến nghĩa vụ thuế không?
Điều kiện giao hàng theo Incoterms (như FOB, CIF) không làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, bởi nghĩa vụ thuế được xác định dựa trên:
- Bản chất hàng hóa;
- Trị giá tính thuế theo quy định pháp luật
- Thời điểm đăng ký tờ khai
Tuy nhiên, điều kiện giao hàng có thể ảnh hưởng đến cách xác định trị giá hải quan, từ đó gián tiếp tác động đến số thuế phải nộp. Vì vậy doanh nghiệp cần thống nhất giữa hợp đồng thương mại và hồ sơ hải quan để tránh chênh lệch.
2. Doanh nghiệp xuất khẩu có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định thuế trong trường hợp nào?
Doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện khi cho rằng quyết định của cơ quan thuế hoặc hải quan:
- Xác định sai mã hàng, thuế suất hoặc trị giá tính thuế
- Áp dụng không đúng chính sách miễn, giảm, hoàn thuế
- Ban hành quyết định xử phạt không phù hợp
Quyền khiếu nại, khởi kiện là cơ chế quan trọng bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế.
3. Doanh nghiệp xuất khẩu có được kê khai thuế theo phương pháp tạm tính không?
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp được phép kê khai theo trị giá tạm tính khi chưa đủ căn cứ xác định chính xác giá trị hàng hóa tại thời điểm mở tờ khai.
Sau khi có đầy đủ chứng từ, doanh nghiệp phải thực hiện:
- Khai bổ sung
- Điều chỉnh số thuế phải nộp
Cơ chế này giúp bảo đảm tiến độ thông quan hàng hóa nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chứng từ chặt chẽ để tránh phát sinh vi phạm.
4. Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện kiểm soát đặc biệt có chịu thuế khác với hàng hóa thông thường không?
Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý đặc biệt (như tài nguyên, hàng cần hạn chế xuất khẩu), mức thuế suất thường:
- Cao hơn nhằm điều tiết xuất khẩu
- Hoặc áp dụng chính sách riêng theo từng thời kỳ
Điều này phản ánh vai trò của thuế xuất khẩu như một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô, không chỉ đơn thuần là nguồn thu ngân sách.
5. Doanh nghiệp xuất khẩu có được gia hạn thời hạn nộp thuế trong trường hợp khó khăn không?
Theo Điều 62 Luật Quản lý thuế năm 2019 việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng như:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.
(ii) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
- Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định nêu trên được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.
Thời gian gia hạn nộp thuế được quy định như sau:
- Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm (i);
- Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm (ii).
Doanh nghiệp phải có hồ sơ chứng minh và được cơ quan thuế chấp thuận. Việc gia hạn giúp giảm áp lực tài chính nhưng không làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Việc tham vấn luật sư tại NPLaw giúp doanh nghiệp xuất khẩu được hỗ trợ chuyên sâu về quy định thuế và hải quan, từ đó xác định đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt. Với kinh nghiệm xử lý hồ sơ, giải trình và tranh chấp thuế, NPLaw không chỉ giúp giải quyết vấn đề phát sinh mà còn tư vấn giải pháp tuân thủ lâu dài, góp phần bảo vệ quyền lợi và tối ưu hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.