Thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng là vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Tìm hiểu quy định, cách kê khai và nghĩa vụ thuế.
Trong các giao dịch sử dụng quyền sở hữu trí tuệ với đối tác nước ngoài, thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm. Việc xác định đúng nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai và thực hiện khấu trừ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, đồng thời bảo đảm tuân thủ quy định thuế hiện hành.
I. Thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng và những vấn đề doanh nghiệp thường gặp
Doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng li-xăng, đặc biệt với đối tác nước ngoài, cần lưu ý các vấn đề liên quan đến thuế nhà thầu như:
- Xác định hợp đồng li-xăng có phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu hay không.
- Xác định khoản phí li-xăng, tiền bản quyền thuộc đối tượng chịu thuế.
- Xác định trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Áp dụng đúng phương pháp tính thuế, mức thuế suất và thời điểm kê khai.
- Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ cần thiết để chứng minh nghĩa vụ thuế đã thực hiện.
- Xử lý các trường hợp liên quan đến Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Việc nắm rõ quy định về thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế, hạn chế nguy cơ bị truy thu, xử phạt và bảo đảm an toàn pháp lý trong hoạt động kinh doanh.
II. Khái niệm về thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng
Thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng là vấn đề phát sinh khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán khoản phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Việc xác định đúng khái niệm và đối tượng áp dụng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
1. Thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng là gì?
Thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng là nghĩa vụ thuế phát sinh khi tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ việc cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng quyền sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, sáng chế, phần mềm, quyền tác giả… theo hợp đồng li-xăng.
Theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thông qua hợp đồng với tổ chức, cá nhân Việt Nam thì thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài.
Đối với hợp đồng li-xăng, bên Việt Nam thường có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán phí li-xăng cho bên nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
2. Những chủ thể nào phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng?
Theo điểm b, c và d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hợp đồng li-xăng là đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong thực tế, bên nhận li-xăng tại Việt Nam (doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nghĩa vụ thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng chủ yếu phát sinh đối với bên cấp quyền li-xăng ở nước ngoài, còn bên Việt Nam thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay theo quy định pháp luật.
3. Khoản thanh toán nào theo hợp đồng li-xăng có thể phát sinh thuế nhà thầu?
Khoản thanh toán có thể phát sinh thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng là khoản phí li-xăng (tiền bản quyền) mà bên Việt Nam trả cho bên nước ngoài để được quyền sử dụng nhãn hiệu, sáng chế, phần mềm, bí quyết kỹ thuật hoặc các đối tượng sở hữu trí tuệ khác.
Theo quy định về thuế nhà thầu, khoản thu nhập từ quyền sử dụng tài sản trí tuệ phát sinh tại Việt Nam thuộc trường hợp nhà thầu nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
Khi bên Việt Nam thanh toán phí li-xăng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, khoản tiền này có thể phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu và bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay theo quy định.
III. Quy định của pháp luật về thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng
Thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng phát sinh khi bên Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để nhận quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ. Việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu.
1. Thu nhập từ hợp đồng li-xăng được xác định căn cứ tính thuế như thế nào?
Thu nhập từ hợp đồng li-xăng của nhà thầu nước ngoài được xác định là thu nhập chịu thuế phát sinh từ khoản tiền bản quyền, phí li-xăng mà nhà thầu nhận được từ bên Việt Nam.

Căn cứ tính thuế TNDN thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, gồm thu nhập tính thuế và thuế suất. Tuy nhiên, đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ hợp đồng li-xăng, thuế TNDN được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế theo quy định về thuế nhà thầu.
Cụ thể:
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ khoản tiền bản quyền, phí li-xăng mà nhà thầu nước ngoài nhận được, bao gồm cả khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có), không trừ chi phí.
- Số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % thuế TNDN
Đối với thu nhập từ bản quyền, li-xăng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 10% trên doanh thu tính thuế.
Thu nhập từ hợp đồng li-xăng được tính thuế dựa trên toàn bộ khoản tiền bản quyền mà nhà thầu nước ngoài nhận được, áp dụng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định về thuế nhà thầu.
2. Phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu đối với hợp đồng li-xăng được thực hiện ra sao?
Đối với khoản tiền bản quyền phát sinh từ hợp đồng li-xăng, việc kê khai và nộp thuế nhà thầu được thực hiện theo Luật Quản lý thuế năm 2025 và các văn bản hướng dẫn về thuế nhà thầu.
Có 02 phương pháp áp dụng:
- Phương pháp kê khai: Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện theo quy định (có cơ sở thường trú hoặc cư trú tại Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, được cấp mã số thuế...). Nhà thầu nước ngoài tự kê khai và nộp thuế như doanh nghiệp trong nước.
- Phương pháp trực tiếp (khấu trừ, khai thay, nộp thay): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện kê khai. Khi đó, doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng li-xăng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán tiền bản quyền cho nhà thầu nước ngoài theo điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Quản lý thuế năm 2025.
Đối với thu nhập từ bản quyền (royalty) trong hợp đồng li-xăng, theo quy định về thuế nhà thầu hiện hành, thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế; trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo tỷ lệ giá trị gia tăng tương ứng đối với hoạt động chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ.
3. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm gì trong việc khấu trừ và nộp thuế nhà thầu?
Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế nhà thầu cho nhà thầu nước ngoài khi thực hiện thanh toán tiền bản quyền theo hợp đồng li-xăng.
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khấu trừ, nộp thay thuế phải thực hiện khấu trừ số thuế của người nộp thuế, đồng thời khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.
Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam cần:
- Xác định khoản thanh toán tiền bản quyền theo hợp đồng li-xăng thuộc diện chịu thuế nhà thầu;
- Khấu trừ số thuế phải nộp trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài;
- Thực hiện khai thuế, nộp số thuế đã khấu trừ đúng thời hạn;
- Lưu giữ hồ sơ hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế theo quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam là bên chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài đối với khoản thu nhập phát sinh từ hợp đồng li-xăng.
4. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với hợp đồng li-xăng sẽ bị xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu đối với khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo quy định. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng, doanh nghiệp có thể bị xử lý theo quy định về quản lý thuế và pháp luật hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
4.1. Bị tính tiền chậm nộp thuế
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, trường hợp doanh nghiệp chậm nộp tiền thuế nhà thầu so với thời hạn quy định thì phải nộp tiền chậm nộp. Mức tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài nhưng nộp không đầy đủ, không đúng thời hạn thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế theo điểm h khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.
4.2. Bị xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
Trường hợp doanh nghiệp kê khai sai căn cứ tính thuế, xác định sai nghĩa vụ thuế nhà thầu làm thiếu số thuế phải nộp nhưng chưa đến mức bị coi là trốn thuế thì có thể bị xử phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Mức phạt là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gồm:
- Nộp đủ số tiền thuế còn thiếu;
- Nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước;
- Điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (nếu có).
4.3. Bị xử phạt về hành vi trốn thuế
Nếu doanh nghiệp cố ý không kê khai, không nộp thuế nhà thầu hoặc sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp nhằm làm giảm số thuế phải nộp thì có thể bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Mức phạt tùy thuộc vào số tiền thuế trốn và tình tiết vi phạm, cụ thể:
- Phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn;
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
4.4. Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế
Trường hợp hành vi vi phạm đủ yếu tố cấu thành tội phạm, doanh nghiệp hoặc cá nhân có liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Theo đó, cá nhân trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm có thể bị:
- Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng;
- Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Mức phạt có thể tăng lên đến 07 năm tù đối với trường hợp trốn thuế với số tiền lớn hoặc có tình tiết tăng nặng. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội, mức phạt tiền có thể lên đến 10 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quy định.
Như vậy, việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng không chỉ làm phát sinh nghĩa vụ nộp bổ sung thuế mà còn có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu trốn thuế.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng
Các quy định về thuế nhà thầu trong hợp đồng li-xăng thường phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến đối tượng chịu thuế, cách tính và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Dưới đây là những giải đáp giúp doanh nghiệp hiểu rõ và thực hiện đúng quy định.
1. Hợp đồng li-xăng ký với cá nhân nước ngoài có phải nộp thuế nhà thầu không?
Hợp đồng li-xăng ký với cá nhân nước ngoài vẫn có thể phải nộp thuế nhà thầu nếu cá nhân đó phát sinh thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam vẫn thuộc đối tượng chịu thuế. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 12 Luật Quản lý thuế năm 2025, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế phải nộp của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế.
Do đó, khi ký hợp đồng li-xăng với cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam cần xác định đúng bản chất giao dịch và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu nếu thuộc trường hợp phải áp dụng theo quy định hiện hành.
2. Khoản phí li-xăng trả nhiều lần được kê khai thuế như thế nào?
Khoản phí li-xăng được thanh toán nhiều lần vẫn phải thực hiện kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với từng lần phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo quy định về quản lý thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 về thời hạn nộp thuế, trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Do đó, đối với hợp đồng li-xăng có thỏa thuận trả phí nhiều lần, bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai thuế nhà thầu tương ứng với từng lần thanh toán phí li-xăng và nộp thuế đúng thời hạn theo quy định.
Trường hợp chậm nộp tiền thuế, người nộp thuế có thể phải chịu tiền chậm nộp theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, với mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
3. Có được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hợp đồng li-xăng không?
Khoản phí li-xăng trong hợp đồng li-xăng có thể được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Hiệp định và pháp luật Việt Nam.
Căn cứ khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, điều ước quốc tế về thuế khác. Đồng thời, Điều 31 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc thực hiện các cơ chế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần phải tuân thủ nội dung của Hiệp định đã ký kết và có hiệu lực.

Do đó, khi phát sinh khoản phí li-xăng trả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nộp thuế cần xác định quốc gia của bên nhận thu nhập có ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam hay không và thực hiện hồ sơ chứng minh để được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định.
4. Thuế nhà thầu có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Thuế nhà thầu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, gồm: khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng thì khoản thuế này có thể được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho đơn vị tư vấn thực hiện kê khai thuế nhà thầu không?
Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho đơn vị tư vấn thuế thực hiện việc kê khai thuế nhà thầu nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Tuy nhiên, việc ủy quyền chỉ là hỗ trợ thực hiện thủ tục; doanh nghiệp vẫn là chủ thể chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ khai thuế và nghĩa vụ thuế phát sinh.
V. Giải pháp của NPLaw trong việc tư vấn thuế nhà thầu đối với hợp đồng li-xăng
NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu phát sinh từ hợp đồng li-xăng, tư vấn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hướng dẫn kê khai, nộp thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt. Đồng thời, NPLaw hỗ trợ rà soát điều khoản hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ thuế của các bên.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.