Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Thuế nhập khẩu không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào, mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các chính sách thuế nhập khẩu hiện nay áp dụng cho doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế này.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Thuế nhập khẩu không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào, mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết này NPLaw sẽ phân tích các chính sách thuế nhập khẩu hiện nay áp dụng cho doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải đáp thắc mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế này.
I. Thực trạng hiện nay của thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp
Thuế nhập khẩu hiện nay tại Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi để phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Dưới đây là một số điểm nổi bật về thực trạng thuế nhập khẩu hiện nay:
- Chính sách thuế nhập khẩu ổn định và hướng đến hội nhập: Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác lớn như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, và các quốc gia ASEAN. Các FTA này đã giúp giảm thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu và thiết bị sản xuất. Tuy nhiên, việc áp dụng các cam kết thuế suất trong FTA cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững quy định về xuất xứ hàng hóa để tận dụng tối đa lợi ích.
- Thuế nhập khẩu vẫn là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước: Mặc dù Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng, nhưng thuế nhập khẩu vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước. Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan, trong năm 2023, thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của thuế nhập khẩu trong việc duy trì ổn định tài chính quốc gia.
- Doanh nghiệp đối mặt với thách thức từ thuế nhập khẩu: Mặc dù có nhiều ưu đãi từ các FTA, nhưng doanh nghiệp vẫn gặp phải một số thách thức liên quan đến thuế nhập khẩu. Việc thay đổi chính sách thuế, quy định về xuất xứ hàng hóa, và thủ tục hải quan phức tạp đôi khi gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tính toán chi phí và lập kế hoạch kinh doanh. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, việc không nắm vững quy định về thuế nhập khẩu có thể khiến doanh nghiệp mất đi lợi thế cạnh tranh.
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh khó khăn: Để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách như gia hạn thời gian nộp thuế, giảm thuế suất đối với một số mặt hàng thiết yếu, và đơn giản hóa thủ tục hải quan. Các chính sách này nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức.
II. Thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp là gì?
Thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp là loại thuế đánh vào hàng hóa khi được nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam. Đối với doanh nghiệp, thuế nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào, giá thành sản phẩm, khả năng cạnh tranh cũng như chiến lược kinh doanh.

1. Tầm quan trọng của thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp
- Ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm: Thuế nhập khẩu là một phần chi phí không thể tránh khỏi khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị hay hàng hóa tiêu thụ. Mức thuế cao sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Tác động đến chiến lược kinh doanh: Thuế nhập khẩu có thể thúc đẩy doanh nghiệp lựa chọn nguồn cung ứng trong nước hoặc nước ngoài, từ đó ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, phân phối và tiếp thị.
- Cơ hội tận dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có thể giảm chi phí bằng cách tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết, khi hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện hưởng mức thuế ưu đãi.
- Tuân thủ pháp luật: Việc hiểu rõ và thực hiện đúng quy định thuế nhập khẩu giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về pháp lý, tranh chấp và xử phạt.
2. Các loại hàng hóa nào phải chịu thuế nhập khẩu và có các mức thuế khác nhau?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì đối tượng nộp thuế nhập khẩu bao gồm:
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân là chủ hàng hoá nhập khẩu
- Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá
- Cá nhân có hàng hoá nhập khẩu khi nhập cảnh hoặc nhận hàng ở biên giới Việt Nam
- Đại lý làm thủ tục hải quan được uỷ quyền nộp thuế
- Các ngân hàng, tổ chức tín dụng nộp thay thuế theo quy định
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
III. Quy định pháp luật liên quan đến thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp
- Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2016 (sửa đổi, bổ sung năm 2018): Luật này quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, mức thuế, nguyên tắc tính thuế, thủ tục khai báo và nộp thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp cần hiểu rõ phạm vi áp dụng và các quy định về miễn, giảm thuế.
- Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu. Nghị định này quy định chi tiết về việc áp dụng thuế suất, thủ tục hải quan, các điều kiện ưu đãi thuế và kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế nhập khẩu.
- Thông tư 38/2015/TT-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung: Thông tư này hướng dẫn thủ tục khai báo hải quan, thủ tục hoàn thuế và kiểm tra thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Quyết định về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi: Do Chính phủ ban hành hàng năm, quy định mức thuế suất áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa nhập khẩu, bao gồm thuế suất ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
- Quy định về chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo các FTA, doanh nghiệp phải cung cấp chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Quy định về hàng hóa cấm, hạn chế nhập khẩu: Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các văn bản liên quan về danh mục hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế nhập khẩu, cũng như thủ tục cấp phép đối với các mặt hàng này.
- Các quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm thuế nhập khẩu: Cơ quan hải quan và cơ quan thuế có quyền kiểm tra việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp; các hành vi khai báo gian dối, trốn thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan.
2. Cách tính thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định cụ thể về các phương pháp tính thuế thuế nhập khẩu, bao gồm:
(1) Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(2) Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
➤ Phương pháp 1: Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
|
Thuế nhập khẩu |
= |
Số lượng hàng hóa nhập khẩu |
x |
Giá tính thuế của mỗi đơn vị hàng hóa |
x |
Thuế suất thuế nhập khẩu |
➤ Phương pháp 2: Phương pháp tính thuế tuyệt đối
Theo phương pháp này, cơ quan hải quan sẽ ấn định số thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được tính như sau:
|
Thuế nhập khẩu |
= |
Số lượng hàng hóa nhập khẩu |
x |
Giá trị thuế nhập khẩu mà cơ quan hải quan ấn định trên một đơn vị hàng nhập khẩu |
➤ Phương pháp 3: Phương pháp tính thuế hỗn hợp
Nếu áp dụng tính thuế theo phương pháp này, số thuế nhập khẩu phải nộp được tính như sau:
|
Thuế nhập khẩu = Tổng số thuế phải nộp theo phương pháp tỷ lệ phần trăm và tuyệt đối |
IV. Giải đáp các thắc mắc về thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp
1. Nếu doanh nghiệp không nộp thuế nhập khẩu đúng hạn, họ sẽ gặp phải hậu quả gì?
Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019, nếu doanh nghiệp không nộp thuế nhập khẩu đúng hạn sẽ phải nộp tiền chậm nộp. Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trong trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế t so với thời hạn quy định, có thể bị áp dụng mức phạt như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
2. Doanh nghiệp có thể xin miễn thuế nhập khẩu trong trường hợp nào không?
Các trường hợp được miễn thuế thuế nhập khẩu theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 bao gồm:
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
(2) Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
(3) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
(4) Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(5) Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
….
3. Nếu sản phẩm nhập khẩu được chứng nhận xuất xứ, doanh nghiệp có được giảm thuế nhập khẩu không?
Khi sản phẩm nhập khẩu có chứng nhận xuất xứ hợp lệ theo quy định các hiệp định thương mại tự do (FTA), doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi, thậm chí có thể là 0% đối với một số mặt hàng.
4. Doanh nghiệp có thể yêu cầu điều chỉnh mức thuế nhập khẩu nếu có sai sót trong kê khai không?
Doanh nghiệp có quyền làm thủ tục đề nghị điều chỉnh hoặc hoàn thuế nhập khẩu nếu phát hiện sai sót trong việc kê khai thuế, tuy nhiên cần tuân thủ quy định về thời hạn và thủ tục do cơ quan hải quan quy định.
5. Nếu doanh nghiệp vi phạm quy định về thuế nhập khẩu, mức xử phạt có thể như thế nào?
Doanh nghiệp vi phạm quy định về thuế nhập khẩu có thể bị xử phạt theo các hình thức và mức phạt sau đây:
- Phạt hành chính về thuế nhập khẩu: Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn, các mức phạt chính: Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc hơn tùy theo mức độ vi phạm (ví dụ khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, không nộp thuế đúng hạn...); Phạt tiền theo tỷ lệ phần trăm số tiền thuế trốn hoặc không nộp, thường là từ 5% đến 30% số tiền thuế trốn; Phạt tiền bổ sung nếu chậm nộp thuế, tính theo lãi suất chậm nộp quy định tại Luật Quản lý thuế.
- Buộc truy thu thuế và tiền phạt: Doanh nghiệp bị truy thu đầy đủ số thuế nhập khẩu chưa nộp hoặc khai sai, đồng thời bị phạt tiền theo quy định.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: Nếu hàng hóa nhập khẩu vi phạm quy định thuế kèm theo vi phạm về hàng hóa cấm, hàng hóa giả mạo xuất xứ, hàng hóa nhập lậu, doanh nghiệp có thể bị tịch thu hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan và quản lý thị trường.
- Xử lý hình sự: Nếu vi phạm thuế nghiêm trọng, gây hậu quả lớn hoặc tái phạm nhiều lần, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các tội liên quan đến trốn thuế, gian lận thương mại, buôn lậu.
V. Vấn đề liên quan đến thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?
Vấn đề liên quan đến thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp nên liên hệ luật sư. Luật sư chuyên về lĩnh vực thuế và thương mại giúp doanh nghiệp:
- Hiểu rõ và cập nhật các quy định pháp luật mới nhất về thuế nhập khẩu.
- Tư vấn cách tận dụng ưu đãi thuế theo các hiệp định thương mại tự do.
- Hỗ trợ xử lý các thủ tục pháp lý, giải quyết tranh chấp với cơ quan thuế và hải quan.
- Tư vấn và hỗ trợ khi doanh nghiệp gặp khó khăn về kê khai, nộp thuế hoặc vi phạm pháp luật thuế.
Quý Khách hàng còn nhu cầu tư vấn về thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.