Thuế suất khi xuất khẩu nông sản là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về thuế suất khi xuất khẩu nông sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Thuế suất khi xuất khẩu nông sản là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thuế suất khi xuất khẩu nông sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến thuế suất khi xuất khẩu nông sản
Thực trạng thuế suất xuất khẩu nông sản Việt Nam hiện nay đang ở giai đoạn chuyển đổi quan trọng, đặc biệt là sự thay đổi trong chính sách thuế tác động trực tiếp đến dòng vốn của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các quy định về thuế khi đưa mặt hàng nông sản xuất khẩu dẫn đến việc vi phạm quy định về thuế và bị xử phạt, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
II. Khái niệm về thuế suất khi xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến thuế suất khi xuất khẩu nông sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Thuế suất khi xuất khẩu nông sản là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Thuế suất là tỷ lệ phần trăm hoặc mức thuế cố định áp dụng đối với giá trị của hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hoặc tài sản để tính toán số tiền thuế mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp cho Nhà nước.

Như vậy, thuế suất khi xuất khẩu nông sản là khoản thuế theo tỷ lệ phần trăm hoặc mức thuế cố định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi muốn đưa nông sản ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Thuế suất xuất khẩu nông sản khác gì so với thuế suất nhập khẩu hàng hóa?
Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, nông sản được quy định là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối).
Sự khác biệt chính giữa thuế suất xuất khẩu nông sản và thuế suất nhập khẩu hàng hóa nằm ở các yếu tố sau:
- Mức thuế:
- Thuế suất xuất khẩu nông sản: Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu theo khoản 2 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Đa số các mặt hàng nông sản thiết yếu (gạo, cà phê, hạt tiêu, rau quả tươi) áp dụng mức thuế suất 0%.
- Thuế suất nhập khẩu hàng hóa: Thường phức tạp hơn gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường theo khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Mức thuế suất được quy định cụ thể theo từng loại sản phẩm trong biểu thuế xuất khẩu do cơ quan Nhà nước ban hành. Trường hợp hàng hóa được xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc nhóm nước đã ký kết thỏa thuận ưu đãi về thuế với Việt Nam thì sẽ áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo đúng nội dung của các hiệp định này.
- Mục đích:
- Thuế suất xuất khẩu nông sản: Thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Thuế suất nhập khẩu hàng hóa: Mục tiêu bảo hộ ngành công nghiệp nội địa, điều tiết cán cân thương mại và tăng thu ngân sách.
Theo đó, sự khác biệt cốt lõi giữa thuế suất xuất khẩu nông sản và thuế suất nhập khẩu hàng hóa nằm ở đối tượng chịu thuế và mục tiêu điều tiết kinh tế của Nhà nước. Trong khi thuế xuất khẩu nông sản chủ yếu ở mức 0% để khuyến khích đưa hàng ra thế giới, thì thuế nhập khẩu hàng hóa lại có cấu trúc phức tạp nhằm bảo hộ sản xuất trong nước.
3. Thuế suất xuất khẩu nông sản có vai trò gì trong chính sách quản lý hoạt động xuất khẩu?
Thuế suất xuất khẩu nông sản đóng vai trò là công cụ then chốt để Nhà nước điều tiết nền kinh tế và quản lý hoạt động thương mại quốc tế với các mục tiêu cụ thể sau:
- Khuyến khích và thúc đẩy xuất khẩu: Hầu hết các mặt hàng nông sản thiết yếu (như gạo, cà phê) thường được áp dụng mức thuế suất 0%. Chính sách này giúp hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế và tăng nguồn thu ngoại tệ.
- Điều tiết cung - cầu nội địa: Thuế suất được sử dụng để cân bằng lợi ích giữa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Ví dụ, trong một số trường hợp, mức thuế có thể được điều chỉnh tăng nhằm hạn chế xuất khẩu ồ ạt, đảm bảo an ninh lương thực và ổn định giá cả thị trường nội địa.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia: Thuế xuất khẩu giúp hạn chế việc xuất khẩu các loại nông sản, lâm sản khai thác thô, gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, từ đó định hướng doanh nghiệp tập trung vào chế biến sâu để gia tăng giá trị sản phẩm.
- Tạo nguồn thu ngân sách: Dù nông sản thường được ưu đãi thuế, thuế xuất khẩu vẫn là một thành phần trong hệ thống thuế gián thu, đóng góp vào ngân sách nhà nước để tái đầu tư cho hạ tầng và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
Tóm lại, thuế suất xuất khẩu nông sản có vai trò điều tiết trong chính sách quản lý hoạt động xuất khẩu.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế suất khi xuất khẩu nông sản
Tìm hiểu các quy định về thuế suất khi xuất khẩu nông sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thuế suất khi xuất khẩu nông sản theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Trường hợp nào nông sản chịu thuế suất khi xuất khẩu
- Nông sản được quy định là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối) theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP.
- Theo khoản 2 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định đối tượng chịu thuế xuất khẩu gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan.
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu.
- Theo khoản 2 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Nghị định 18/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP, thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

- Theo Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định:
- Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
- Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định.
Theo quy định trên, nông sản khi xuất khẩu phải chịu thuế suất khi xuất khẩu trong các trường hợp nêu trên.
2. Khi nào doanh nghiệp được miễn hoặc áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu nông sản?
Theo khoản 1, 2, 3, 4, 10 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, doanh nghiệp được miễn thuế trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa xuất khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
- Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.
- Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định không áp dụng thuế xuất khẩu đối với các trường hợp sau:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Có thể thấy, doanh nghiệp được miễn thuế khi xuất khẩu nông sản trong các trường hợp nêu trên.
3. Nếu doanh nghiệp khai sai thuế suất khi xuất khẩu nông sản thì bị xử lý như thế nào?
Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, trong đó gồm khai sai về lượng, tên hàng, chủng loại, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ, trừ quy định tại khoản 8 Điều 11, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này thì bị xử phạt hành chính với mức phạt như sau:
- Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế theo quy định pháp luật hải quan thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;
- Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan;
- Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán.
- Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan;
b) Vi phạm quy định bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan;
c) Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
d) Vi phạm quy định mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra.
Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d nêu trên mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
- Bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng đối với hành vi vi phạm.
Vậy, nếu doanh nghiệp khai sai thuế suất khi xuất khẩu nông sản thì bị xử lý theo quy định nêu trên.
4. Thuế suất khi xuất khẩu nông sản có áp dụng khác nhau đối với từng thị trường xuất khẩu không?
Theo khoản 2 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
Đồng thời tại khoản 5 Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 cũng quy định nguyên tắc ban hành thuế suất là áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

Theo quy định vừa nêu, về cơ bản, thuế suất thuế xuất khẩu không áp dụng khác nhau theo thị trường xuất khẩu, mà phụ thuộc vào loại mặt hàng cụ thể được quy định trong biểu thuế xuất khẩu và các cam kết, hiệp định thương mại hoặc chính sách bảo hộ của quốc gia nhập khẩu.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thuế suất khi xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về thuế suất khi xuất khẩu nông sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Thuế suất xuất khẩu nông sản có thể thay đổi theo từng thời kỳ hay không?
Theo khoản 2 Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành thuế suất xuất khẩu là phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Vì vậy, thuế suất xuất khẩu nông sản có thể thay đổi theo từng thời kỳ dựa trên các yếu tố kinh tế, chính sách Nhà nước và các cam kết quốc tế. Việc điều chỉnh này thường nhằm mục đích bình ổn giá cả thị trường nội địa, bảo đảm an ninh lương thực hoặc thúc đẩy các nhóm mặt hàng ưu tiên.
2. Làm thế nào để tra cứu thuế suất đối với nông sản xuất khẩu?
Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu theo khoản 2 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng nông sản được quy định khác nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm và chính sách thương mại. Để tra cứu thuế suất đối với nông sản xuất khẩu doanh nghiệp có thể thực hiện như sau:
- Mỗi loại nông sản có mã HS riêng (mã hàng của hàng hoá xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó), được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định chính xác mã HS của sản phẩm để áp dụng đúng thuế suất. Ví dụ, các sản phẩm như rau củ quả tươi, hạt khô (hạt óc chó, hạnh nhân) thường có thuế suất 0%, nhưng các sản phẩm chế biến sâu hơn có thể chịu thuế suất cao hơn.
- Nếu hàng nông sản được xuất khẩu sang các quốc gia có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam (như CPTPP, EVFTA, RCEP), doanh nghiệp có thể được hưởng ưu đãi thuế suất xuất khẩu và phải đáp ứng điều kiện (như cung cấp chứng nhận xuất xứ) theo quy định.
Theo phân tích trên, để tra cứu thuế suất đối với nông sản xuất khẩu doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước trên.
3. Doanh nghiệp có phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nông sản xuất khẩu hay không?
- Theo Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
- Theo khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP, đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng gồm:
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.
- Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
- Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
Tóm lại, doanh nghiệp phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nông sản xuất khẩu trừ các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định trên.
4. Nông sản xuất khẩu có được miễn thuế xuất khẩu không?
Theo Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, doanh nghiệp được miễn thuế xuất khẩu trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa xuất khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;
- Quà biếu, quà tặng trong định mức;
- Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới;
- Hàng hóa được miễn thuế theo Điều ước quốc tế;
- Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại;
- Giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Sản phẩm nông sản thân thiện với môi trường;
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa nông sản xuất khẩu.
Đồng thời tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, có thể thấy hầu hết các mặt hàng nông sản khi xuất khẩu đều có mức thuế suất là 0%, trừ một số loại nông sản nhất định.
Như vậy, nông sản xuất khẩu có được miễn thuế xuất khẩu nếu rơi vào các trường hợp được miễn thuế theo quy định.
5. Thuế suất xuất khẩu nông sản có áp dụng cho hàng mẫu hoặc hàng tặng không?
Theo khoản 2, 10 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hướng dẫn từ Mục I đến Mục X Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 quy định đối tượng được miễn thuế gồm:
- Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
- Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
Kết luận lại, thuế suất xuất khẩu nông sản không có áp dụng cho hàng mẫu hoặc hàng tặng nếu thỏa mãn điều kiện trên.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thuế suất khi xuất khẩu nông sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thuế suất khi xuất khẩu nông sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.