Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần gồm những loại nào, ai phải nộp và rủi ro pháp lý thường gặp? Bài viết phân tích quy định và lưu ý quan trọng.

Thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần là vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nhà đầu tư và doanh nghiệp. Trên thực tế, nhiều giao dịch phát sinh rủi ro do hiểu sai nghĩa vụ thuế hoặc áp dụng chưa đúng quy định. Pháp luật hiện hành đã có khung quy định tương đối rõ về chủ thể nộp thuế, cách kê khai và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Việc nắm chắc các quy định này giúp hạn chế tranh chấp và tránh nguy cơ bị truy thu, xử phạt.

I. Thực trạng liên quan đến thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần

Trong thực tế, các giao dịch mua bán cổ phần ngày càng phổ biến nhưng việc tuân thủ nghĩa vụ thuế vẫn chưa được thực hiện đồng bộ và đúng quy định. Nhiều cá nhân, doanh nghiệp còn nhầm lẫn giữa các loại thuế phải nộp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn.

Bên cạnh đó, không ít trường hợp xác định sai giá chuyển nhượng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc chủ thể nộp thuế, dẫn đến rủi ro bị truy thu, xử phạt. Thực trạng này cho thấy nhu cầu hiểu đúng và áp dụng chính xác pháp luật thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần là hết sức cần thiết.

II. Khái niệm về thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần

Để hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý phát sinh khi thực hiện mua bán cổ phần, trước hết cần làm rõ khái niệm thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần và phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế đối với loại giao dịch này. Đây là cơ sở quan trọng để xác định đúng loại thuế phải nộp, chủ thể nộp thuế và cách thức thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

1. Thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần là gì?

Trong bối cảnh pháp luật thuế Việt Nam, thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần là các nghĩa vụ thuế phát sinh đối với khoản lợi tức, thu nhập hoặc chuyển quyền sở hữu cổ phần khi cá nhân hoặc tổ chức thực hiện bán, chuyển nhượng cổ phần của công ty. Thuế này không phải là một sắc thuế riêng biệt mà là tập hợp các loại thuế cụ thể được đánh vào thu nhập hoặc thu lợi từ giao dịch cổ phần, như:

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong những trường hợp pháp luật quy định doanh nghiệp bán cổ phần phải chịu thuế;
  • Thuế khấu trừ tại nguồn đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định về thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Bản chất của thuế trong giao dịch mua bán cổ phần là đánh vào phần thu nhập, lợi nhuận mà người bán cổ phần thu được, nhằm đảm bảo nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và đóng góp vào ngân sách theo quy định pháp luật thuế. Nghĩa vụ này được xác định dựa trên chênh lệch giữa giá bán và giá gốc hoặc giá tính thuế theo quy định, và phụ thuộc vào chủ thể thực hiện giao dịch (cá nhân trong nước, tổ chức trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài).

2. Giao dịch mua bán cổ phần phát sinh những loại thuế nào theo quy định pháp luật?

Căn cứ quy định pháp luật thuế hiện hành, giao dịch mua bán (chuyển nhượng) cổ phần có thể phát sinh các loại thuế sau:

Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thuộc diện chịu thuế TNCN.

Theo điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt có phát sinh lãi hay không.

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Căn cứ Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và là khoản thu nhập khác khi tính thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các chi phí hợp lệ liên quan đến việc chuyển nhượng.

Thứ ba, các khoản thuế, phí khác (nếu có)

Tùy từng giao dịch cụ thể, việc mua bán cổ phần có thể phát sinh lệ phí, phí dịch vụ chứng khoán, phí lưu ký, tuy nhiên các khoản này không phải là thuế trực tiếp đánh vào giao dịch chuyển nhượng cổ phần mà chỉ là chi phí thực hiện giao dịch theo quy định chuyên ngành.

3. Thuế trong giao dịch mua bán cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài có gì khác so với nhà đầu tư trong nước?

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan, pháp luật thuế Việt Nam có sự phân biệt nhất định trong việc áp dụng thuế đối với giao dịch mua bán cổ phần của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Theo đó, đối với nhà đầu tư trong nước:

  • Cá nhân cư trú khi chuyển nhượng cổ phần (chứng khoán) phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt lãi hay lỗ, theo điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC(được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC).
  • Doanh nghiệp trong nước phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, tính trên phần thu nhập chịu thuế (chênh lệch giữa giá bán và giá mua, trừ chi phí hợp lệ), theo Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Trong khi đó, đối với nhà đầu tư nước ngoài:

  • Trường hợp là cá nhân không cư trú hoặc tổ chức nước ngoài chuyển nhượng cổ phần/chứng khoán tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế thường được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên giá chuyển nhượng (doanh thu), phổ biến là 0,1% đối với chứng khoán, áp dụng cơ chế khấu trừ và nộp thay tại Việt Nam.
  • Việc tính thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài không phụ thuộc vào việc giao dịch có phát sinh lợi nhuận hay không, nhằm đảm bảo tính đơn giản và hiệu quả trong quản lý thuế đối với hoạt động đầu tư xuyên biên giới.

Sự khác biệt cơ bản giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong giao dịch mua bán cổ phần nằm ở cách xác định căn cứ tính thuế. Nhà đầu tư trong nước (đặc biệt là doanh nghiệp) thường bị đánh thuế trên lợi nhuận thực tế, trong khi nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu chịu thuế theo tỷ lệ cố định trên giá chuyển nhượng, không xét đến chênh lệch lãi – lỗ của giao dịch.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần

Các giao dịch mua bán cổ phần không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật doanh nghiệp và chứng khoán mà còn chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật thuế. Việc xác định đúng chủ thể nộp thuế, loại thuế phát sinh, căn cứ tính thuế cũng như nghĩa vụ kê khai, nộp thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên tham gia giao dịch.

1. Chủ thể nào có nghĩa vụ nộp thuế trong giao dịch mua bán cổ phần?

Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế trong giao dịch mua bán cổ phần được xác định theo tư cách pháp lý của bên chuyển nhượng. Cụ thể, theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), nếu bên chuyển nhượng là doanh nghiệp, khoản thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn và do doanh nghiệp chuyển nhượng kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không phân biệt hình thức chuyển nhượng bằng tiền hay bằng tài sản. 

Trường hợp bên chuyển nhượng là cá nhân, theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú hoặc không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần phát sinh tại Việt Nam thì cá nhân chuyển nhượng là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Quy định về kê khai, khấu trừ và nộp thuế đối với giao dịch mua bán cổ phần được thực hiện ra sao?

Việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế trong giao dịch mua bán (chuyển nhượng) cổ phần được pháp luật thuế quy định theo trình tự, thủ tục cụ thể, nhằm bảo đảm quản lý đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng vốn. Trên thực tế, quy trình này được thực hiện qua các bước cơ bản sau:

Thứ nhất, xác định nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch mua bán cổ phần.

Theo điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC), thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Đối với tổ chức, doanh nghiệp, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, tính vào thu nhập khác khi xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

Thứ hai, thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn trong trường hợp pháp luật có quy định.

Theo Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán, đặc biệt đối với thu nhập của cá nhân không cư trú. Cụ thể, theo Điểm đ Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với chuyển nhượng cổ phần (chứng khoán), thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng phải được khấu trừ tại nguồn trước khi chi trả; việc khấu trừ thường do công ty chứng khoán hoặc ngân hàng nơi mở tài khoản lưu ký thực hiện.

Thứ ba, thực hiện kê khai thuế với cơ quan thuế có thẩm quyền.

Căn cứ Khoản 4 và Khoản 5 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với giao dịch mua bán cổ phần, người nộp thuế hoặc tổ chức được ủy quyền khai thay có trách nhiệm kê khai thuế theo từng lần phát sinh; trường hợp cổ phần là chứng khoán thì việc khai thuế được thực hiện thông qua công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký hoặc doanh nghiệp được ủy quyền, còn nếu không thuộc diện khấu trừ, khai thay thì cá nhân chuyển nhượng phải trực tiếp khai thuế. Hồ sơ kê khai được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn luật định

Thứ tư, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo tờ khai đã lập.

Sau khi hoàn tất việc kê khai, người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế phát sinh theo đúng thời hạn quy định. Việc nộp thuế thường là điều kiện cần thiết để hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan đến thay đổi cổ đông, ghi nhận giao dịch chuyển nhượng cổ phần hợp pháp.

Việc chuyển nhượng cổ phần phát sinh nghĩa vụ thuế đối với người bán: đối với cá nhân là thuế thu nhập cá nhân; đối với tổ chức/doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp, dựa trên thu nhập phát sinh từ giao dịch.

3. Pháp luật có quy định ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế đối với một số giao dịch mua bán cổ phần hay không?

Có. Mặc dù pháp luật thuế Việt Nam không miễn thuế chung cho mọi giao dịch mua bán cổ phần, có quy định ưu đãi thuế đối với một số trường hợp đặc thù liên quan đến chuyển nhượng cổ phần theo Chính sách phát triển kinh tế.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15) quy định: doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này; thu nhập này được xác định là thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp… vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (không bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết).

Quy định này khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo bằng hình thức mua cổ phần/ góp vốn, bởi khoản thu nhập từ chuyển nhượng này sẽ không bị đánh thuế TNDN, theo điều kiện và giới hạn của pháp luật.

4. Doanh nghiệp cần lưu ý những rủi ro thuế nào khi thực hiện giao dịch mua bán cổ phần?

Khi thực hiện giao dịch mua bán cổ phần, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý một số rủi ro thuế phổ biến sau:

  • Rủi ro xác định sai nghĩa vụ thuế: Nhầm lẫn giữa đối tượng chịu thuế TNDN và TNCN, hoặc xác định sai chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế (bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng hay doanh nghiệp khai thay) có thể dẫn đến thiếu thuế và bị truy thu.
  • Rủi ro về giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng không phản ánh đúng giá thị trường, đặc biệt trong giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết, dễ bị cơ quan thuế ấn định lại giá tính thuế theo quy định quản lý thuế và chống chuyển giá.
  • Rủi ro không thực hiện hoặc thực hiện sai khấu trừ thuế tại nguồn: Trường hợp pháp luật yêu cầu khấu trừ thuế (như đối với cá nhân không cư trú) nhưng doanh nghiệp không khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng mức thuế suất có thể bị xử phạt và truy thu.
  • Rủi ro chậm hoặc không kê khai thuế: Việc không kê khai theo từng lần phát sinh, kê khai sai thời hạn hoặc thiếu hồ sơ hợp lệ có thể dẫn đến bị phạt vi phạm hành chính, tính tiền chậm nộp theo pháp luật thuế.
  • Rủi ro về hồ sơ, chứng từ: Hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán, tài liệu xác định giá vốn không đầy đủ hoặc không hợp pháp sẽ gây khó khăn khi quyết toán thuế và làm tăng nguy cơ bị ấn định thuế.

Tóm lại, để hạn chế rủi ro thuế trong giao dịch mua bán cổ phần, doanh nghiệp cần rà soát kỹ nghĩa vụ thuế phát sinh, thực hiện đúng quy trình khấu trừ – kê khai – nộp thuế và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ theo quy định.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần

Phần dưới đây sẽ tổng hợp và giải đáp những câu hỏi thường gặp, giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, cách kê khai – nộp thuế và các vấn đề pháp lý liên quan theo quy định hiện hành.

1. Cá nhân chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế trong mọi trường hợp không?

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 2 và khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt có hay không phát sinh lợi nhuận.

Về nguyên tắc, cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế TNCN trong mọi trường hợp phát sinh giao dịch, trừ một số trường hợp đặc thù được miễn theo quy định pháp luật chuyên ngành hoặc chính sách ưu đãi riêng.

2. Trường hợp không xác định được giá mua ban đầu thì thuế được tính ra sao?

Hiện tại pháp luật thuế Việt Nam chưa có quy định cụ thể dành riêng cho cổ phần/chứng khoán về cách xác định giá mua ban đầu khi không có tài liệu chứng minh. Nhưng luật thuế vẫn có nguyên tắc tương tự như trong các giao dịch khác (chẳng hạn chuyển nhượng bất động sản):

Theo Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan thuế, trong trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan, thu nhập chịu thuế sẽ được xác định theo giá chuyển nhượng được ghi trên hợp đồng hoặc theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng. Đây là cách cơ quan thuế áp dụng để tránh tình trạng “ẩn giá vốn” nhằm giảm số thuế phải nộp.

Khi không xác định được giá mua ban đầu trong giao dịch mua bán cổ phần/chứng khoán, thuế thu nhập (như thuế TNCN hoặc TNDN) sẽ được tính tại nguồn trên cơ sở giá chuyển nhượng thực tế hoặc giá thị trường thay thế, không phụ thuộc vào giá vốn không xác định.

3. Giao dịch mua bán cổ phần nội bộ trong cùng nhóm công ty có phải nộp thuế không?

Theo điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với doanh nghiệp nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn phát sinh tại Việt Nam được tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu tính thuế. Ngoại lệ: Thuế không áp dụng đối với giao dịch tái cơ cấu sở hữu nội bộ trong cùng tập đoàn nếu không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên có sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam và không phát sinh thu nhập chịu thuế.

Chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài chịu thuế TNDN 2% trên doanh thu, trừ tái cơ cấu nội bộ đáp ứng đủ điều kiện nêu trên.

4. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế trong giao dịch mua bán cổ phần là khi nào?

Căn cứ Điểm c Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập (đối với cá nhân chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần) là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Đối với chuyển nhượng chứng khoán, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế và phát sinh nghĩa vụ thuế cụ thể:

  • Đối với chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán, thời điểm phát sinh thu nhập là thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập từ chuyển nhượng;
  • Đối với chứng khoán chuyển nhượng qua Trung tâm Lưu ký, là thời điểm quyền sở hữu chứng khoán được chuyển giao tại Trung tâm Lưu ký;
  • Trường hợp khác thì là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế trong giao dịch mua bán cổ phần thường là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực, hoặc đối với chứng khoán là thời điểm thu nhập được nhận hoặc quyền sở hữu được chuyển giao theo quy định cụ thể. Đây là mốc xác định để kê khai và nộp thuế đúng thời hạn.

5. Trường hợp giao dịch mua bán cổ phần bị hủy hoặc điều chỉnh giá thì nghĩa vụ thuế được xử lý như thế nào?

Trong pháp luật thuế Việt Nam hiện hành không có quy định riêng, chi tiết dành cho việc hủy bỏ hợp đồng mua bán cổ phần hoặc điều chỉnh giá sau khi giao dịch đã được thực hiện như một quy định độc lập trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hay Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Tuy nhiên, nguyên tắc quản lý thuế được áp dụng như sau:

Khi hợp đồng chuyển nhượng cổ phần bị hủy bỏ hoặc giá chuyển nhượng được điều chỉnh chính thức bởi các bên và có tài liệu pháp lý hợp lệ, thì thu nhập chịu thuế và số thuế đã kê khai – nộp sẽ được điều chỉnh tương ứng theo giá thực tế được xác lập lại, và người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế bổ sung hoặc hoàn thuế (nếu đã nộp thừa), đồng thời báo cáo với cơ quan thuế theo quy định chung về kê khai bổ sung và điều chỉnh thuế trong Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn đã được nêu trong nội dung.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thuế trong các giao dịch mua bán cổ phần

NPLaw với đội ngũ luật sư am hiểu sâu pháp luật thuế và thực tiễn giao dịch M&A, chuyển nhượng vốn sẽ hỗ trợ doanh nghiệp và nhà đầu tư xác định đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu phương án thuế hợp pháp, rà soát rủi ro và đại diện làm việc với cơ quan thuế khi cần thiết. Nhờ đó, khách hàng không chỉ tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn bảo vệ tối đa lợi ích tài chính trong các giao dịch mua bán cổ phần.

Trên đây là thông tin mang tính chất tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo